Psalmen
Chapter 136
Petrus Canisius Bible, 1…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Halleluja! Looft Jahweh, want Hij is goed: Zijn genade duurt eeuwig!
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Looft den God der goden: Zijn genade duurt eeuwig!
2Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các thần, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3Looft den Heer der heren: Zijn genade duurt eeuwig!
3Hãy cảm tạ Chúa của muôn chúa; Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Die grote wonderen doet, Hij alleen: Zijn genade duurt eeuwig!
4Chỉ một mình Ngài làm nên các phép lạ lớn lao, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5Die met wijsheid de hemelen schiep: Zijn genade duurt eeuwig!
5Ngài đã nhờ sự khôn sáng mà dựng nên các từng trời, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
6De aarde op de wateren legde: Zijn genade duurt eeuwig!
6Ngài trương đất ra trên các nước, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
7De grote lichten heeft gemaakt: Zijn genade duurt eeuwig!
7Dựng nên những vì sáng lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
8De zon, om over de dag te heersen: Zijn genade duurt eeuwig!
8Mặt trời đặng cai trị ban ngày, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
9Maan en sterren, om te heersen over de nacht: Zijn genade duurt eeuwig!
9Mặt trăng và các ngôi sao đặng cai trị ban đêm, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
10Die Egypte in zijn eerstgeborenen sloeg: Zijn genade duurt eeuwig!
10Ngài đã đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
11En Israël uit zijn midden voerde: Zijn genade duurt eeuwig!
11Đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa chúng nó, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
12Met sterke hand, en vaste arm: Zijn genade duurt eeuwig!
12Dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
13Die de Rode Zee in tweeën kliefde: Zijn genade duurt eeuwig!
13Ngài phân Biển đỏ ra làm hai, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
14Israël erdoor deed gaan: Zijn genade duurt eeuwig!
14Khiến Y-sơ-ra-ên đi qua giữa biển ấy, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
15Maar Farao in de Rode Zee heeft gestort met zijn heir: Zijn genade duurt eeuwig!
15Xô Pha-ra-ôn và cả đạo binh người xuống Biển đỏ, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
16Die zijn volk door de woestijn heeft geleid: Zijn genade duurt eeuwig!
16Ngài dẫn dân sự Ngài qua đồng vắng, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
17Machtige vorsten versloeg: Zijn genade duurt eeuwig!
17Đánh bại các vua lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
18Beroemde koningen doodde: Zijn genade duurt eeuwig!
18Đánh giết những vua có danh, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
19Sichon, den vorst der Amorieten: Zijn genade duurt eeuwig!
19Tức là si-hôn, vua dân A-mô-rít, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
20Og, den koning van Basjan: Zijn genade duurt eeuwig! En alle vorsten van Kanaän: Zijn genade duurt eeuwig!
20Và Oùc, vua Ba-san, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
21Die hun land ten erfdeel gaf: Zijn genade duurt eeuwig!
21Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
22Tot bezit aan Israël; zijn dienaar: Zijn genade duurt eeuwig!
22Tức làm sản nghiệp cho Y-sơ-ra-ên, là kẻ tôi tớ Ngài, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
23Die in onze vernedering ons gedacht: Zijn genade duurt eeuwig!
23Ngài nhớ đến bực hèn hạ chúng tôi, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
24En ons van onzen vijand verloste: Zijn genade duurt eeuwig!
24Giải cứu chúng tôi khỏi kẻ cừu địch, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
25Die voedsel geeft aan al wat leeft: Zijn genade duurt eeuwig!
25Ngài cũng ban đồ ăn cho mọi loài xác thịt, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
26Looft den God der hemelen: Zijn genade duurt eeuwig!
26Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các từng trời! Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.