Psalmen 148
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Halleluja! Looft Jahweh in de hemel, Looft Hem in den hoge;
1Ha-lê-lu-gia! Từ các từng trời hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hãy ngợi khen Ngài trong nơi cao cả!
2Looft Hem al zijn engelen, Looft Hem heel zijn heir!
2Hỡi hết thảy các thiên sứ Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi cả cơ binh Ngài, hãy ngợi khen Ngài!
3Looft Hem, zon en maan, Looft Hem allen, flonkerende sterren;
3Hỡi mặt trời, mặt trăng, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi hết thảy ngôi sao sáng, hãy ngợi khen Ngài!
4Looft Hem hoogste gewesten, De wateren boven de hemel!
4Hỡi trời của các từng trời, hỡi nước trên các từng trời, Hãy ngợi khen Ngài!
5De Naam van Jahweh moeten ze loven, Want Hij gebood, en ze werden geschapen;
5Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va; Vì Ngài ra lịnh, thảy bèn được dựng nên.
6Hij wees hun een plaats voor altijd en eeuwig, Hij gaf hun een wet, die ze niet overtreden.
6Ngài lập cho vững các vật ấy đến đời đời vô cùng; Cũng đã định mạng, sẽ không có ai vi phạm mạng ấy.
7Looft Jahweh op aarde: Monsters der zee en alle oceanen,
7Hỡi các quái vật của biển, và những vực sâu, Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va từ nơi đất.
8Vuur en hagel, sneeuw en ijzel, Stormwind, die zijn bevelen volbrengt!
8Hỡi lửa mà mưa đá, tuyết và hơi nước, Gió bão vâng theo mạng Ngài,
9Alle bergen en heuvels, Alle vruchtbomen en ceders;
9Các núi và mọi nổng, Cây trái và mọi cây hương nam,
10Alle beesten, wilde en tamme, Kruipende dieren en gevleugelde vogels!
10Thú rừng và các loài súc vật, Loài côn trùng và loài chim,
11Alle koningen en volken der aarde, Alle vorsten en wereldbestuurders;
11Những vua thế gian và các dân tộc, Công-hầu và cả quan xét của thế gian,
12Jonge mannen en maagden, Grijsaards en kinderen!
12Gã trai trẻ và gái đồng trinh, Người già cả cùng con nhỏ:
13De Naam van Jahweh moeten ze loven: Want zijn Naam is verheven; Zìjn glorie alleen Gaat hemel en aarde te boven!
13Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va! Vì chỉ danh Ngài được tôn cao cả; Sự vinh hiển Ngài trổi cao hơn trái đất và các từng trời.
14Hij heeft de hoorn van zijn volk weer verhoogd, En de roem van al zijn getrouwen: Van Israëls zonen, Van het volk, van zijn vrienden! Halleluja!
14Ngài đã cất cái sừng của dân sự Ngài lên, Là sự ngợi khen của các thánh Ngài, tức của dân Y-sơ-ra-ên, Là một dân ở gần bên Ngài, Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.