Žalmy
Chapter 148
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Žalmy 148

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Halelujah. Chvalte hospodina stvoření nebeská, chvaltež ho na výsostech.
1Ha-lê-lu-gia! Từ các từng trời hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hãy ngợi khen Ngài trong nơi cao cả!
2Chvalte jej všickni andělé jeho, chvalte jej všickni zástupové jeho.
2Hỡi hết thảy các thiên sứ Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi cả cơ binh Ngài, hãy ngợi khen Ngài!
3Chvalte jej slunce i měsíc, chvalte jej všecky jasné hvězdy.
3Hỡi mặt trời, mặt trăng, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi hết thảy ngôi sao sáng, hãy ngợi khen Ngài!
4Chvalte jej nebesa nebes, i vody, kteréž jsou nad nebem tímto.
4Hỡi trời của các từng trời, hỡi nước trên các từng trời, Hãy ngợi khen Ngài!
5Chvalte jméno Hospodinovo všecky věci, kteréž, jakž on řekl, pojednou stvořeny jsou.
5Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va; Vì Ngài ra lịnh, thảy bèn được dựng nên.
6A utvrdil je na věčné věky, uložil cíle, z nichž by nevykračovaly.
6Ngài lập cho vững các vật ấy đến đời đời vô cùng; Cũng đã định mạng, sẽ không có ai vi phạm mạng ấy.
7Chvalte Hospodina tvorové zemští, velrybové a všecky propasti,
7Hỡi các quái vật của biển, và những vực sâu, Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va từ nơi đất.
8Oheň a krupobití, sníh i pára, vítr bouřlivý, vykonávající rozkaz jeho,
8Hỡi lửa mà mưa đá, tuyết và hơi nước, Gió bão vâng theo mạng Ngài,
9I hory a všickni pahrbkové, stromoví ovoce nesoucí, i všickni cedrové,
9Các núi và mọi nổng, Cây trái và mọi cây hương nam,
10Zvěř divoká i všeliká hovada, zeměplazové i ptactvo létavé,
10Thú rừng và các loài súc vật, Loài côn trùng và loài chim,
11Králové zemští i všickni národové, knížata i všickni soudcové země,
11Những vua thế gian và các dân tộc, Công-hầu và cả quan xét của thế gian,
12Mládenci, též i panny, starci s dítkami,
12Gã trai trẻ và gái đồng trinh, Người già cả cùng con nhỏ:
13Chvalte jméno Hospodinovo; nebo vyvýšeno jest jméno jeho samého, a sláva jeho nade všecku zemi i nebe.
13Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va! Vì chỉ danh Ngài được tôn cao cả; Sự vinh hiển Ngài trổi cao hơn trái đất và các từng trời.
14A vyzdvihl roh lidu svého, chválu všech svatých jeho, synů Izraelských, lidu s ním spojeného. Halelujah.
14Ngài đã cất cái sừng của dân sự Ngài lên, Là sự ngợi khen của các thánh Ngài, tức của dân Y-sơ-ra-ên, Là một dân ở gần bên Ngài, Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.