Žalmy
Chapter 96
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Žalmy 96

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Zpívejte Hospodinu píseň novou, zpívej Hospodinu všecka země.
1Hãy hát một bài ca mới cho Đức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá hát xướng cho Đức Giê-hô-va.
2Zpívejte Hospodinu, dobrořečte jménu jeho, zvěstujte den po dni spasení jeho.
2Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va và chúc tụng danh Ngài; Từng ngày hãy truyền ra sự cứu rỗi của Ngài.
3Vypravujte mezi národy slávu jeho, mezi všemi lidmi divy jeho.
3Hãy thuật sự vinh hiển Ngài giữa các nước, Truyền các công việc lạ lùng Ngài giữa các dân.
4Nebo veliký Hospodin, a vší chvály hodný, i hrozný jest nade všecky bohy.
4Vì Đức Giê-hô-va rất lớn, đáng được ngợi khen lắm lắm; Ngài đáng kính sợ hơn hết các thần.
5Všickni zajisté bohové národů jsou modly, ale Hospodin nebesa učinil.
5Vì những thần của các dân đều là hình tượng; Còn Đức Giê-hô-va đã dựng nên các từng trời.
6Sláva a důstojnost před ním, síla i okrasa v svatyni jeho.
6Sự tôn vinh và sự oai nghi ở trước mặt Ngài. Sự năng lực và sự hoa mỹ ở nơi thánh Ngài.
7Vzdejte Hospodinu čeledi národů, vzdejte Hospodinu čest i moc.
7Hỡi các họ hàng của muôn dân, Đáng tôn vinh hiển và năng lực cho Đức Giê-hô-va.
8Vzdejte Hospodinu čest jména jeho, přineste dary, a vejděte do síňcí jeho.
8Hãy tôn vinh xứng đáng cho danh Đức Giê-hô-va; Hãy đem lễ vật mà vào trong hành lang Ngài.
9Sklánějte se Hospodinu v okrase svatoti, boj se oblíčeje jeho všecka země.
9Hãy mặc trang sức thánh mà thờ lạy Đức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá run sợ trước mặt Ngài.
10Rcete mezi pohany: Hospodin kraluje, a že i okršlek zemský upevněn bude, tak aby se nepohnul, a že souditi bude lidi spravedlivě.
10Hãy nói giữa các nước rằng: Đức Giê-hô-va cai trị: Thế gian cũng được lập vững bền, không thế rúng động. Ngài sẽ lấy sự ngay thẳng mà xét đoán các dân.
11Rozveseltež se nebesa, a plésej země, zvuč moře, i což v něm jest.
11Nguyện các từng trời vui vẻ và đất mừng rỡ, Nguyện biển và mọi vật ở trong biển nổi tiếng ầm ầm lên.
12Plésej pole a vše, což na něm, tehdáž ať prozpěvuje všecko dříví lesní,
12Nguyện đồng ruộng và mọi vật ở trong đó đều hớn hở; Bấy giờ những cây cối trong rừng đều sẽ hát mừng rỡ
13Před tváří Hospodina; neboť se béře, béře se zajisté, aby soudil zemi. Budeť souditi okršlek světa v spravedlnosti, a národy v pravdě své.
13Trước mặt Đức Giê-hô-va; vì Ngài đến, Ngài đến đặng đoán xét thế gian; Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà đoán xét muôn dân.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.