Žalmy
Chapter 147
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Žalmy 147

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Chvalte Hospodina, nebo dobré jest zpívati žalmy Bohu našemu, nebo rozkošné jest, a ozdobná jest chvála.
1Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va,! vì là điều tốt. Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời chúng ta; vì là việc tốt lành. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.
2Stavitel Jeruzaléma Hospodin, rozptýlený lid Izraelský shromažďuje,
2Đức Giê-hô-va xây cất Giê-ru-sa-lem; Ngài hiệp lại những kẻ bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên,
3Kterýž uzdravuje skroušené srdcem, a uvazuje bolesti jejich,
3Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.
4Kterýž sčítá počet hvězd, a každé z nich ze jména povolává.
4Ngài đếm số các vì sao, Gọi từng tên hết thảy các vì ấy.
5Velikýť jest Pán náš, a nesmírný v síle; rozumnosti jeho není počtu.
5Chúa chúng tôi thật lớn, có quyền năng cả thể; Sự thông sáng Ngài vô cùng vô tận.
6Pozdvihuje pokorných Hospodin, ale bezbožné snižuje až k zemi.
6Đức Giê-hô-va nâng đỡ người khiêm nhường, Đánh đổ kẻ ác xuống đất.
7Zpívejte Hospodinu s díkčiněním, zpívejte žalmy Bohu našemu na citaře,
7Hãy hát sự cảm tạ cho Đức Giê-hô-va, Gảy đàn cầm mà ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi.
8Kterýž zastírá nebesa hustými oblaky, nastrojuje zemi déšť, a vyvodí trávu na horách.
8Ngài bao các từng trời bằng mây, Sắm sửa mưa cho đất, Làm cho cỏ mọc trên núi.
9Kterýž dává hovadům potravu jejich, i mladým krkavcům, kteříž volají k němu.
9Ban đồ ăn cho thú vật, Và cho quạ con kêu rêu.
10Nemáť v síle koně zalíbení, aniž se kochá v lejtkách muže udatného.
10Ngài chẳng đẹp lòng sức của ngựa, Cũng không thích chân của loài người,
11Líbost má Hospodin v těch, kteříž se ho bojí, a kteříž doufají v milosrdenství jeho.
11Bèn là đẹp lòng người kính sợ Ngài, Và kẻ trông đợi sự nhân từ của Ngài.
12Chval, Jeruzaléme, Hospodina, chval Boha svého, Sione.
12Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! ù Si-ôn, hãy ca tụng Đức Chúa Trời ngươi!
13Nebo on utvrzuje závory bran tvých, požehnání udílí synům tvým u prostřed tebe.
13Vì Ngài đã làm cho then cửa ngươi nên vững chắc, Ban phước cho con cái ngươi ở giữa ngươi.
14On působí v končinách tvých pokoj, a bělí pšeničnou nasycuje tě.
14Ngài giáng bình an trong bờ cõi ngươi, Làm cho ngươi được đầy dẫy lúa miến tốt nhất.
15On když vysílá na zemi rozkaz svůj, velmi rychle k vykonání běží slovo jeho.
15Ngài ra lịnh mình trên đất, Lời của Ngài chạy rất mau.
16Onť dává sníh jako vlnu, jíním jako popelem posýpá.
16Ngài cho mưa tuyết như lông chiên, Rải sương mốc trắng khác nào tro.
17Hází ledem svým jako skyvami; před zimou jeho kdo ostojí?
17Ngài ném giá từng miếng; Ai chịu nổi được sự lạnh lẽo của Ngài?
18Vysílaje slovo své, rozpouští je; hned jakž povane větrem svým, anť tekou vody.
18Ngài ra lịnh làm cho tuyết giá tan ra, Khiến gió thổi, nước bèn chảy.
19Zvěstuje slovo své Jákobovi, ustanovení svá a soudy své Izraelovi.
19Ngài truyền lời mình cho Gia-cốp, Luật lệ và mạng lịnh mình cho Y-sơ-ra-ên.
20Neučinilť tak žádnému národu, a protož soudů jeho nepoznali. Halelujah.
20Ngài chẳng hề làm như vậy cho dân nào khác; Chúng nó không có biết mạng lịnh của Ngài. Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.