Псальма
Chapter 96
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 96

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Засьпівайте Господеві пісню нову, сьпівайте Господеві, вся земля!
1Hãy hát một bài ca mới cho Đức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá hát xướng cho Đức Giê-hô-va.
2Сьпівайте Господеві, прославляйте імя його, звіщайте з дня на день спасеннє його!
2Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va và chúc tụng danh Ngài; Từng ngày hãy truyền ra sự cứu rỗi của Ngài.
3Ясуйте між народами славу його, між усїма родами — чудеса його.
3Hãy thuật sự vinh hiển Ngài giữa các nước, Truyền các công việc lạ lùng Ngài giữa các dân.
4Бо Господь великий і вельми достойний слави, він страшний над всїма богами.
4Vì Đức Giê-hô-va rất lớn, đáng được ngợi khen lắm lắm; Ngài đáng kính sợ hơn hết các thần.
5Всї бо боги народів нїщо, Господь же сотворив небеса.
5Vì những thần của các dân đều là hình tượng; Còn Đức Giê-hô-va đã dựng nên các từng trời.
6Величчє і краса перед лицем його, сила і слава в сьвятинї його.
6Sự tôn vinh và sự oai nghi ở trước mặt Ngài. Sự năng lực và sự hoa mỹ ở nơi thánh Ngài.
7Воздайте Господеві, ви поколїння народів, воздайте Господеві славу і силу!
7Hỡi các họ hàng của muôn dân, Đáng tôn vinh hiển và năng lực cho Đức Giê-hô-va.
8Воздайте Господеві славу імені його, принесїть дари на жертву, ввійшовши в двори його.
8Hãy tôn vinh xứng đáng cho danh Đức Giê-hô-va; Hãy đem lễ vật mà vào trong hành lang Ngài.
9Поклонїтесь Господеві в пишній сьвятинї його. Сповнись страхом перед ним, цїла земле!
9Hãy mặc trang sức thánh mà thờ lạy Đức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá run sợ trước mặt Ngài.
10Звіщайте між народами: Господь царює! І круг земний стоїть твердо, не похитається; він судить народи у правотї.
10Hãy nói giữa các nước rằng: Đức Giê-hô-va cai trị: Thế gian cũng được lập vững bền, không thế rúng động. Ngài sẽ lấy sự ngay thẳng mà xét đoán các dân.
11Да звеселиться небо і возрадується земля! Да заграє море і повня його!
11Nguyện các từng trời vui vẻ và đất mừng rỡ, Nguyện biển và mọi vật ở trong biển nổi tiếng ầm ầm lên.
12Да возрадуються поля і все, що росте на них! Тодї звеселиться перед Господом всяка лїсна деревина.
12Nguyện đồng ruộng và mọi vật ở trong đó đều hớn hở; Bấy giờ những cây cối trong rừng đều sẽ hát mừng rỡ
13Бо йде, він бо йде судити землю: Він буде судити круг земний в справедливостї, і народи у вірностї своїй.
13Trước mặt Đức Giê-hô-va; vì Ngài đến, Ngài đến đặng đoán xét thế gian; Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà đoán xét muôn dân.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.