Псальма 113
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аллилуя! Хвалїте, слуги, Господа, хвалїте імя Господнє!
1Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va.
2Благословенне імя Господа від нинї по віки вічні.
2Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời!
3Від сходу сонця до його заходу да хвалять імя Господа!
3Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!
4Високо над народами Господь, над небесами слава його.
4Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời.
5Хто як Господь, Бог наш, що живе на висотах,
5Ai giống như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi? Ngôi Ngài ở trên cao;
6Що нахиляється, щоб поглянути на небеса і на землю?
6Ngài hạ mình xuống Đặng xem xét trời và đất.
7Що з пороху піднімає мізерного чоловіка, з болота підносить бідного,
7Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân,
8Щоб посадити його поміж благородними, між благородними народа свого?
8Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài.
9Що дає неплідній жити в домі, як щаслива синів мати.
9Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.