Псальма 112
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аллилуя! Щасливий чоловік, що боїться Господа, що дуже любить заповідї його!
1Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài!
2Насїннє його буде потужне на землї; буде благословений рід праведників.
2Con cháu người sẽ cường thạnh trên đất; Dòng dõi người ngay thẳng sẽ được phước.
3Достаток і багацтво буде в домі його, і справедливість його буде по віки.
3Của cải và giàu có đều ở trong nhà người, Và sự công bình người còn đến đời đời.
4У темряві сходить сьвітло праведникам; він благий і милосердний і справедливий.
4Aùnh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình.
5Благо чоловікові, що милосердується і пожичає! Він докаже справу свою на судї;
5Phước cho người nào hay làm ơn, và cho mượn! Khi người bị kiện ắt sẽ được đoán xét cách chánh trực.
6Він бо по віки не захитається; память праведника буде вічна.
6Người cũng chẳng hề bị lay động; Kỷ niệm người công bình còn đến đời đời.
7Від злої вістки не злякається; серце його безпечне, вповаючи на Господа.
7Người không sợ cái tin hung; Lòng người vững bền, tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
8Безпечне серце його; він не боїться, поки не побачить погибелї ворогів своїх.
8Lòng người kiên định, chẳng sợ chi, Cho đến khi người thấy các cừu địch mình bị báo.
9Він роздає щедро, дає вбогим; справедливість його треває по віки; ріг його в славі буде возвисшений.
9Người vải tiền tài, bố thí kẻ thiếu thốn; Sự công bình người còn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước lên cách vinh hiển.
10Побачить се грішник і розсердиться; скрегочучи зубами, буде пропадати; жаданнє грішників загине.
10Kẻ ác sẽ thấy, bèn tức giận, Nghiến răng, và bị tiêu tan; Sự ước ao của kẻ ác sẽ hư mất đi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.