Псальма 25
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Давидова. До тебе, Господи, підношу душу мою.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi hướng về Ngài.
2Боже мій, на тебе я вповаю, не дай менї осоромитись, не допусти, щоб вороги мої втїшались побідою надо мною!
2Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi để lòng tin cậy nơi Ngài; nguyện tôi chớ bị hổ thẹn, Chớ để kẻ thù nghịch tôi thắng hơn tôi.
3І всї, що покладаються на тебе, не осоромляться; будуть же осоромлені, що зневіряються без причини.
3Thật, chẳng ai trông cậy Ngài mà lại bị hổ thẹn; Còn những kẻ làm gian trá vô cớ, chúng nó sẽ bị hổ thẹn.
4Господи, вкажи менї дороги твої, і навчи, де стежки твої!
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết các đường lối Ngài, Và dạy dỗ tôi các nẻo đàng Ngài.
5Веди мене в правдї твоїй, і навчи; ти бо єси Бог спасення мого; на тебе цїлий день я вповаю.
5Xin hãy dẫn tôi trong lẽ thật của Ngài, và dạy dỗ tôi, Vì Ngài là Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi; Hằng ngày tôi trông đợi Ngài.
6Згадай про милосердє твоє, Господи, і про доброту твою, що являєш од віку.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại sự thương xót và sự nhân từ của Ngài; Vì hai điều ấy hằng có từ xưa.
7Не згадуй про гріхи молодостї моєї, нї про переступи мої; згадай мене по благодатї твоїй, задля доброти твоєї, Господи.
7Xin chớ nhớ các tội lỗi của buổi đang thì tôi, hoặc các sự vi phạm tôi; Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ đến tôi tùy theo sự thương xót và lòng nhân từ của Ngài.
8Господь благий і правий, тому навчає грішника, де дорога спасення.
8Đức Giê-hô-va là thiện và ngay thẳng, Bởi cớ ấy Ngài sẽ chỉ dạy con đường cho kẻ có tội.
9Він веде покірних до правди, і вказує смирному дорогу свою.
9Ngài sẽ dẫn kẻ hiền từ cách chánh trực, Chỉ dạy con đường Ngài cho người nhu mì.
10Всї стежки Господнї — милість і правда для тих, що бережуть завіт його і сьвідчення його.
10Các đường lối Đức Giê-hô-va đều là nhân từ và chân thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài.
11Задля імя твого, Господи, прости вину мою; бо вона велика.
11Đức Giê-hô-va ôi! Nhân danh Ngài, Xin hãy tha tội ác tôi, vì nó trọng.
12Хто такий чоловік, що боїться Господа? Вкаже він дорогу йому, котру вибрати має.
12Ai là người kính sợ Đức Giê-hô-va? Ngài sẽ chỉ dạy cho người ấy con đường mình phải chọn.
13Душа його буде в щастї, і рід його наслїдить землю.
13Linh hồn người sẽ được ở nơi bình an. Và con cháu người sẽ được đất làm sản nghiệp.
14Довірність Господня для тих, що його бояться, а заповіт його на те, щоб звістити їм.
14Đức Giê-hô-va kết bạn thiết cùng người kính sợ Ngài, Tỏ cho người ấy biết giao ước của Ngài.
15Очі мої все дивляться на Господа, він бо виведе із сїтки ноги мої.
15Mắt tôi hằng ngưỡng vọng Đức Giê-hô-va; Vì Ngài sẽ gỡ chân tôi ra khỏi lưới.
16Зглянься на мене, і помилуй! Бо я одинокий і бідний.
16Cầu xin Chúa hãy đoái xem tôi và thương xót tôi, Vì tôi một mình và khốn khổ.
17Збільшився пострах у серцї моїм, виведи мене із тїсноти.
17Sự bối rối nơi lòng tôi đã thêm nhiều; Xin Chúa cứu tôi khỏi sự hoạn nạn.
18Споглянь на горе моє, і на труди мої, і прости всї гріхи мої!
18Khá xem xét sự khốn khổ và sự cực nhọc tôi, Và tha các tội lỗi tôi.
19Глянь на ворогів моїх, бо їх багацько, і лютою ненавистю палають до мене!
19Hãy xem xét kẻ thù nghịch tôi, vì chúng nó nhiều; Chúng nó ghét tôi cách hung bạo.
20Сохрани душу мою, і спаси мене! Не допусти сорому на мене, бо я вповаю на тебе!
20Xin Chúa hãy giữ linh hồn tôi, và giải cứu tôi; Chớ để tôi bị hổ thẹn, Vì tôi nương náu mình nơi Chúa.
21Чистота і правота нехай стоять на сторожі коло мене! Бо я надїюсь на тебе.
21Nguyện sự thanh liêm và sự ngay thẳng bảo hộ tôi, Vì tôi trông đợi Chúa.
22Спаси, о Боже, Ізраїля з усякої нужди його!
22Đức Chúa Trời ôi! Xin cứu chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi hết thảy sự gian truân người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.