Salmi
Chapter 25
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmi 25

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O SIGNORE, io levo l'anima mia a te.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi hướng về Ngài.
2Dio mio, io mi confido in te; fa' che io non sia confuso, E che i miei nemici non facciano festa di me.
2Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi để lòng tin cậy nơi Ngài; nguyện tôi chớ bị hổ thẹn, Chớ để kẻ thù nghịch tôi thắng hơn tôi.
3Ed anche che niuno di quelli che sperano in te sia confuso; Sien confusi quelli che si portano dislealmente senza cagione.
3Thật, chẳng ai trông cậy Ngài mà lại bị hổ thẹn; Còn những kẻ làm gian trá vô cớ, chúng nó sẽ bị hổ thẹn.
4Signore, fammi conoscere le tue vie; Insegnami i tuoi sentieri.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết các đường lối Ngài, Và dạy dỗ tôi các nẻo đàng Ngài.
5Inviami nella tua verità, ed ammaestrami; Perciocchè tu sei l'Iddio della mia salute; Io ti attendo tuttodì.
5Xin hãy dẫn tôi trong lẽ thật của Ngài, và dạy dỗ tôi, Vì Ngài là Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi; Hằng ngày tôi trông đợi Ngài.
6Ricordati, Signore, delle tue compassioni, e delle tue benignità; Perciocchè sono ab eterno.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại sự thương xót và sự nhân từ của Ngài; Vì hai điều ấy hằng có từ xưa.
7Non ridurti a memoria i peccati della mia giovanezza, Nè i miei misfatti; Secondo la tua benignità, ricordati di me, O Signore, per amore della tua bontà.
7Xin chớ nhớ các tội lỗi của buổi đang thì tôi, hoặc các sự vi phạm tôi; Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ đến tôi tùy theo sự thương xót và lòng nhân từ của Ngài.
8Il Signore è buono e diritto; Perciò egli insegnerà la via a' peccatori.
8Đức Giê-hô-va là thiện và ngay thẳng, Bởi cớ ấy Ngài sẽ chỉ dạy con đường cho kẻ có tội.
9Egli invierà i mansueti nella dirittura, Ed insegnerà la sua via agli umili.
9Ngài sẽ dẫn kẻ hiền từ cách chánh trực, Chỉ dạy con đường Ngài cho người nhu mì.
10Tutte le vie del Signore son benignità e verità, Inverso quelli che guardano il suo patto e le sue testimonianze.
10Các đường lối Đức Giê-hô-va đều là nhân từ và chân thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài.
11O Signore, per amor del tuo Nome, Perdonami la mia iniquità; perciocchè ella è grande.
11Đức Giê-hô-va ôi! Nhân danh Ngài, Xin hãy tha tội ác tôi, vì nó trọng.
12Chi è l'uomo che tema il Signore? Egli gl'insegnerà la via ch'egli deve eleggere.
12Ai là người kính sợ Đức Giê-hô-va? Ngài sẽ chỉ dạy cho người ấy con đường mình phải chọn.
13L'anima sua dimorerà per mezzo i beni, E la sua progenie erederà la terra.
13Linh hồn người sẽ được ở nơi bình an. Và con cháu người sẽ được đất làm sản nghiệp.
14Il Signore dà a conoscere il suo consiglio ed il suo patto A quelli che lo temono.
14Đức Giê-hô-va kết bạn thiết cùng người kính sợ Ngài, Tỏ cho người ấy biết giao ước của Ngài.
15I miei occhi son del continuo verso il Signore; Perciocchè egli trarrà i miei piedi della rete.
15Mắt tôi hằng ngưỡng vọng Đức Giê-hô-va; Vì Ngài sẽ gỡ chân tôi ra khỏi lưới.
16Riguarda a me, ed abbi pietà di me; Perciocchè io son solo ed afflitto.
16Cầu xin Chúa hãy đoái xem tôi và thương xót tôi, Vì tôi một mình và khốn khổ.
17Le angosce del mio cuore si sono aumentate; Trammi delle mie distrette.
17Sự bối rối nơi lòng tôi đã thêm nhiều; Xin Chúa cứu tôi khỏi sự hoạn nạn.
18Vedi la mia afflizione ed il mio affanno; E perdonami tutti i miei peccati.
18Khá xem xét sự khốn khổ và sự cực nhọc tôi, Và tha các tội lỗi tôi.
19Vedi i miei nemici; perciocchè son molti, E mi odiano d'un odio pieno di violenza.
19Hãy xem xét kẻ thù nghịch tôi, vì chúng nó nhiều; Chúng nó ghét tôi cách hung bạo.
20Guarda l'anima mia, e riscuotimi; Fa' che io non sia confuso; perciocchè io mi confido in te.
20Xin Chúa hãy giữ linh hồn tôi, và giải cứu tôi; Chớ để tôi bị hổ thẹn, Vì tôi nương náu mình nơi Chúa.
21L'integrità e la dirittura mi guardino; Perciocchè io ho sperato in te.
21Nguyện sự thanh liêm và sự ngay thẳng bảo hộ tôi, Vì tôi trông đợi Chúa.
22O Dio, riscuoti Israele da tutte le sue tribolazioni.
22Đức Chúa Trời ôi! Xin cứu chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi hết thảy sự gian truân người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.