Salmi 135
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ALLELUIA. Lodate il Nome del Signore; Lodate lo, voi servitori del Signore;
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va: Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va,
2Che state nella Casa del Signore, Ne' cortili della Casa del nostro Dio.
2Là kẻ đứng trong nhà Đức Giê-hô-va, Tại hành lang của nhà Đức Chúa Trời chúng ta, hãy ngợi khen Ngài!
3Lodate il Signore; perciocchè il Signore è buono; Salmeggiate al suo Nome, perciocchè è amabile.
3Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Đức Giê-hô-va là thiện; Khá hát ngợi khen danh Ngài, vì ấy là vui.
4Conciossiachè il Signore si abbia eletto Giacobbe Ed Israele per suo tesoro riposto.
4Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Gia-cốp cho mình, Lấy Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp riêng của Ngài.
5Certo io conosco che il Signore è grande, E che il nostro Signore è maggiore di tutti gl'iddii.
5Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va là lớn, Chúa chúng tôi trổi cao hơn hết các thần.
6Il Signore fa tutto ciò che gli piace In cielo ed in terra; Ne' mari, ed in tutti gli abissi.
6Điều nào đẹp ý Đức Giê-hô-va làm, Ngài bèn làm điều nấy, Hoặc trên trời, dưới đất, Trong biển, hay là trong các vực sâu.
7Egli fa salire i vapori dall'estremità dalle terra; Egli fa i lampi per la pioggia; Egli trae fuori il vento da' suoi tesori.
7Ngài khiến mây bay lên từ nơi cùng-đầu đất, Làm chớp-nhoáng theo mưa, Khiến gió ra từ các kho tàng của Ngài.
8Egli è quel che percosse i primogeniti di Egitto, Così degli uomini, come degli animali.
8Ngài đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Từ loài người cho đến loài thú vật;
9Che mandò segni e prodigi, in mezzo di te, o Egitto; Sopra Faraone, e sopra tutti i suoi servitori.
9Sai đến giữa Ê-díp-tô những dấu k” phép lạ Hại Pha-ra-ôn và hết thảy các tôi tớ người;
10Che percosse nazioni grandi, Ed uccise re potenti;
10Cũng đánh bại lắm dân tộc lớn, Và giết các vua mạnh mẽ,
11Sihon, re degli Amorrei, E Og, re di Basan, E i re di tutti i regni di Canaan;
11Từc là Si-hôn, Vua dân A-mô-rít, Oùc, vua Ba-san, Và hết thảy vua xứ Ca-na-an.
12E diede i lor paesi per eredità, Per eredità ad Israele, suo popolo.
12Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp Cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài.
13O Signore, il tuo Nome è in eterno; O Signore, la memoria di te è per ogni età.
13Hỡi Đức Giê-hô-va, danh Ngài còn đến đời đời; Kỷ niệm Ngài trải qua đời nầy đến đời kia.
14Quando il Signore avrà fatti i suoi giudicii sopra il suo popolo, Egli si pentirà per amor de' suoi servitori.
14Vì Đức Giê-hô-va sẽ đoán xét dân sự Ngài, Và đổi ý về việc những kẻ tôi tớ Ngài.
15Gl'idoli delle genti sono argento ed oro, Opera di mani d'uomini;
15Hình tượng của các dân bằng bạc và bằng vàng, Là công việc tay loài người làm ra.
16Hanno bocca, e non parlano; Hanno occhi, e non veggono;
16Hình tượng có miệng mà không nói, Có mắt mà chẳng thấy,
17Hanno orecchi, e non odono; Ed anche non hanno fiato alcuno nella lor bocca.
17Có tai mà không nghe, Và miệng nó không hơi thở.
18Simili ad essi sieno quelli che li fanno; Chiunque in essi si confida.
18Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó, Đều giống như nó.
19Casa d'Israele, benedite il Signore; Casa d'Aaronne, benedite il Signore.
19Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi nhà A-rôn, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!
20Casa di Levi, benedite il Signore; Voi che temete il Signore, beneditelo.
20Hỡi nhà Lê-vi, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, khá chúc tụng Đức Giê-hô-va!
21Benedetto sia da Sion il Signore, Che abita in Gerusalemme. Alleluia.
21Đáng từ Si-ôn chúc tụng Đức Giê-hô-va, Là Đấng ngự tại Giê-ru-sa-lem! Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.