Salmi 38
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1SIGNORE, non correggermi nella tua indegnazione; E non castigarmi nel tuo cruccio.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà quở trách tôi, Cũng đừng nóng giận mà sửa phạt tôi.
2Perciocchè le tue saette son discese in me, E la tua mano mi si è calata addosso.
2Vì các mũi tên Chúa gắm mình tôi, Và tay Chúa đè nặng trên tôi.
3Egli non vi è nulla di sano nella mia carne, per cagione della tua ira; Le mie ossa non hanno requie alcuna, per cagion del mio peccato.
3Bởi cơn giận Chúa, thịt tôi chẳng nơi nào lành; Tại cớ tội lỗi tôi, xương cốt tôi chẳng được an nghỉ.
4Perciocchè le mie iniquità trapassano il mio capo; Sono a guisa di grave peso, son pesanti più che io non posso portare.
4Vì sự gian ác tôi vượt qua đầu tôi; Nó nặng quá cho tôi, khác nào một gánh nặng.
5Le mie posteme putono, e colano, Per la mia follia.
5Tại cớ khờ dại tôi, Các vết thương tôi thối tha và chảy lở.
6Io son tutto travolto e piegato; Io vo attorno tuttodì vestito a bruno;
6Tôi bị đau đớn và khòm cúp xuống; Trọn ngày tôi đi buồn thảm;
7Perciocchè i miei fianchi son pieni d'infiammagione; E non vi è nulla di sano nella mia carne.
7Vì có lửa hừng thiêu đốt cật tôi, Và thịt tôi chẳng nơi nào lành.
8Io son tutto fiacco e trito; Io ruggisco per il fremito del mio cuore.
8Tôi mệt nhọc và rêm nhiều quá, Tôi la hét vì cớ lòng tôi bồn chồn.
9Signore, ogni mio desiderio è nel tuo cospetto; Ed i miei sospiri non ti sono occulti.
9Chúa ôi! các sự ao ước tôi đều ở trước mặt Chúa, Sự rên siếc tôi chẳng giấu Chúa.
10Il mio cuore è agitato, la mia forza mi lascia; La luce stessa de' miei occhi non è più appo me.
10Lòng tôi hồi hộp, sức tôi mỏn đi; Sự sáng mắt tôi cũng thiếu mất nữa.
11I miei amici ed i miei compagni se ne stanno di rincontro alla mia piaga; Ed i miei prossimi si fermano da lungi.
11Các người thương tôi và những bạn tôi đều đứng xa tôi, Còn bà con tôi ở cách xa tôi.
12E questi che cercano l'anima mia mi tendono delle reti; E quelli che procacciano il mio male parlano di malizie, E ragionano di frodi tuttodì.
12Những kẻ tìm giết mạng sống tôi gài bẫy tôi, Kẻ tìm hại tôi nói điều dữ, Và trọn ngày toan sự phỉnh gạt.
13Ma io, come se fossi sordo, non ascolto; E son come un mutolo che non apre la bocca.
13Nhưng tôi như kẻ điếc, không nghe chi, Như người câm, không mở miệng.
14E son come un uomo che non ode; E come uno che non ha replica alcuna in bocca.
14Tôi đã trở nên như người không nghe, Như người chẳng có lời đối lại ở trong miệng mình.
15Perciocchè, o Signore, io ti aspetto, Tu risponderai, o Signore Iddio mio.
15Vì, Đức Giê-hô-va ôi! tôi để lòng trông cậy nơi Ngài, Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời tôi, Chúa sẽ đáp lại;
16Perciocchè io ho detto: Fa ' che non si rallegrino di me; Quando il mio piè vacilla, essi s'innalzano contro a me.
16Vì tôi có nói rằng: Nguyện chúng nó chớ mừng rỡ vì cớ tôi! Khi chân tôi xiêu tó, chúng nó dấy lên cách kiêu ngạo cùng tôi.
17Mentre son tutto presto a cadere, E la mia doglia è davanti a me del continuo;
17Tôi gần sa ngã, Nỗi đau đớn vẫn ở trước mặt tôi;
18Mentre io dichiaro la mia iniquità, E sono angosciato per lo mio peccato;
18Vì tôi sẽ xưng gian ác tôi ra, Tôi buồn rầu vì tội lỗi tôi.
19I miei nemici vivono, e si fortificano; E quelli che mi odiano a torto s'ingrandiscono.
19Nhưng kẻ thù nghịch tôi còn sống và mạnh, Các kẻ ghét tôi vô cớ thì nhiều;
20Quelli, dico , che mi rendono mal per bene; Che mi sono avversari, in iscambio di ciò che ho loro procacciato del bene.
20Còn những kẻ lấy dữ trả lành Cũng là cừu địch tôi, bởi vì tôi theo điều lành.
21Signore, non abbandonarmi; Dio mio, non allontanarti da me.
21Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ lìa bỏ tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ cách xa tôi.
22Affrettati al mio aiuto, O Signore, mia salute.
22Chúa ôi! Chúa là sự cứu rỗi tôi, Hãy mau mau đến tiếp trợ tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.