Salmi 102
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1SIGNORE, ascolta la mia orazione, E venga il mio grido infino a te.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.
2Non nasconder la tua faccia da me; Nel giorno che io sono in distretta, inchina a me il tuo orecchio; Nel giorno che io grido, affrettati a rispondermi.
2Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.
3Perciocchè i miei giorni son venuti meno come fumo, E le mie ossa sono arse come un tizzone.
3Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.
4Il mio cuore è stato percosso come erba, Ed è seccato; Perciocchè io ho dimenticato di mangiare il mio pane.
4Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.
5Le mie ossa sono attaccate alla mia carne, Per la voce de' miei gemiti.
5Vì cớ tiếng than siếc của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.
6Io son divenuto simile al pellicano del deserto; E son come il gufo delle solitudini.
6Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.
7Io vegghio, e sono Come il passero solitario sopra il tetto. I miei nemici mi fanno vituperio tuttodì;
7Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.
8Quelli che sono infuriati contro a me fanno delle esecrazioni di me.
8Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.
9Perciocchè io ho mangiata la cenere come pane, Ed ho temperata la mia bevanda con lagrime.
9Nhân vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,
10Per la tua indegnazione, e per lo tuo cruccio; Perciocchè, avendomi levato ad alto, tu mi hai gettato a basso .
10Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.
11I miei giorni son come l'ombra che dichina; Ed io son secco come erba.
11Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.
12Ma tu, Signore, dimori in eterno E la tua memoria è per ogni età.
12Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.
13Tu ti leverai, tu avrai compassione di Sion; Perciocchè egli è tempo di averne pietà; Perciocchè il termine è giunto.
13Chúa sẽ chổi dậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là k” làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.
14Imperocchè i tuoi servitori hanno affezione alle pietre di essa, Ed hanno pietà della sua polvere.
14Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.
15E le genti temeranno il Nome del Signore, E tutti i re della terra la tua gloria,
15Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Đức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.
16Quando il Signore avrà riedificata Sion, Quando egli sarà apparito nella sua gloria,
16Khi Đức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.
17Ed avrà volto lo sguardo all'orazione de' desolati, E non avrà sprezzata la lor preghiera.
17Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.
18Ciò sarà scritto all'età a venire; E il popolo che sarà creato loderà il Signore.
18Điều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va;
19Perciocchè egli avrà riguardato dall'alto luogo della sua santità; Perciocchè il Signore avrà mirato dal cielo verso la terra;
19Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,
20Per udire i gemiti de' prigioni; Per isciogliere quelli ch'erano condannati a morte;
20Đặng nghe tiếng rên siếc của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;
21Acciocchè si narri in Sion il Nome del Signore, E la sua lode in Gerusalemme.
21Hầu cho người ta truyền ra danh Đức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,
22Quando i popoli e i regni saranno raunati insieme, Per servire al Signore.
22Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Đức Giê-hô-va.
23Egli ha tra via abbattute le mie forze; Egli ha scorciati i miei giorni.
23Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.
24Io dirò: O Dio mio, non farmi trapassare al mezzo de' miei dì; I tuoi anni durano per ogni età.
24Tôi tâu rằng: Đức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.
25Tu fondasti già la terra; E i cieli son l'opera delle tue mani;
25Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.
26Queste cose periranno, ma tu dimorerai; Ed esse invecchieranno tutte, come un vestimento; Tu le muterai come una vesta, e trapasseranno.
26Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;
27Ma tu sei sempre lo stesso, E gli anni tuoi non finiranno giammai.
27Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.
28I figliuoli de' tuoi servitori abiteranno, E la progenie loro sarà stabilita nel tuo cospetto.
28Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.