Y Salmo Sija
Chapter 102
Chamorro: Gospels, Acts …
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Y Salmo Sija 102

Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
Vietnamese Bible (1923 translation)
1JUNGOG y tinayuyutto, O Jeova, polo y inagangjo ya ufato guiya Jago.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.
2Chamo munaatog y matamo guiya guajo gui jaanen anae chatsagayo: naegueng y talangamo guiya guajo; y jaane anae juagangjao, opeyo guse.
2Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.
3Sa y jaanijo linachae taegüije y aso, ya y telangjo janon taegüije y falot.
3Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.
4Y corasonjo manetnot, yan anglo taegüije chaguan; sa malefayo jucano y najo pan.
4Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.
5Ya pot y inagang y inigongjo y telangjo mafachet yan y catneco.
5Vì cớ tiếng than siếc của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.
6Parejoyo yan y pelicano na pájaro gui desierto: yan taegüijeyo y memo gui lugat na mayulang.
6Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.
7Jupulan, yan jumuyong yo taegüije y gorrion na pajaro güigüiyaja gui jilo y atof y guima.
7Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.
8Y enimigujo lumalatdeyo todot dia; yan ayo sija y manlalalo contra guajo manmanjula pot guajo.
8Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.
9Sa jagasja jucano y apo taegüije y pan, yan manadaña y guimenjo yan y tanges.
9Nhân vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,
10Sa pot y linalalomo yan y binibumo: sa jago jumatsayo yan yumuteyo.
10Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.
11Y jaanijo taegüije y anineng ni y umaso; yan angloyo taegüije y chaguan.
11Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.
12Lao jago, O Jeova, gagaegue jao para taejinecog: yan y memoriasmo asta todo y generasion.
12Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.
13Jago ucajulo, yan umaase ni iya Sion: sa y tiempo para unmaase nu güiya, magajet na mato y tiempo ni y matancho.
13Chúa sẽ chổi dậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là k” làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.
14Sa y tentagomo ninafanmagof ni y achoña: yan ninafanmaase ni y petbosña.
14Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.
15Enao mina y nasion sija ufanmaañao ni y naan Jeova, yan todo y ray sija gui tano ni y minalagmo.
15Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Đức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.
16Sa si Jeova jafatinas y Sion, umanog güe gui jalom y minalagña.
16Khi Đức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.
17Jagoflamen y tinayuyut y mannesesitao; yan ti jachatlie y tinayuyutñija.
17Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.
18Utugue este para y generasion ni y manmámamaela: yan y taotao ni y ufanmafatinas ujaalaba si Jeova.
18Điều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va;
19Sa güiya jagasja jaatan papa gui y tinaquilo y santos na sagaña; guinin y langet nae si Jeova jaatan y tano.
19Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,
20Para ujungog y inigong y manmaprereso: yan para upula ayo sija y manmatancho para ufanmapuno.
20Đặng nghe tiếng rên siếc của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;
21Para umasangan claro y naan Jeova guiya Sion, yan y alabansaña guiya Jerusalem;
21Hầu cho người ta truyền ra danh Đức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,
22Anae y taotao sija manetnon ya mandaña, yan y raeno sija para ujasetbe si Jeova.
22Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Đức Giê-hô-va.
23Janadafe y minetgotto gui chalan; güiya munacadada y jaanijo.
23Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.
24Guajo ileco: O Yuusso chamo yo chumuchule gui lamita na jaanijo: y sacanmo sija para todoja y generasion.
24Tôi tâu rằng: Đức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.
25Sa desde y ampmam na tiempo jago pumolo y plinantan tano: yan y langet sija y checho y canaemo.
25Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.
26Sija ufanmalingo, lao jago ungagaegueja: magajet na todo sija ufanguesbijo taegüije y magago: taegüije y bestido untolaeca sija, ya sija manmatalaeca.
26Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;
27Lao jago y mismojajao, yan y sacanmo sija ti ufanjocog.
27Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.
28Y famaguon y tentagomo ufangagaegue, yan y semiyanñija ufanmaplanta gui menamo.
28Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.