Y Salmo Sija
Chapter 91
Chamorro: Gospels, Acts …
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Y Salmo Sija 91

Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
Vietnamese Bible (1923 translation)
1YA y sumasaga gui umatog na sagayan y Gueftaquilo, güiya usaga gui papa y anineng y Todojajanasiña.
1Người nào ở nơi kín đáo của Đấng Chí cao, Sẽ được hằng ở dưới bóng của Đấng Toàn năng.
2Bae jusangan as Jeova, güiya y umamparayo yan y castiyujo: Yuusso, iya güiya nae juangocoyo.
2Tôi nói về Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương náu tôi, và là đồn lũy tôi; Cũng là Đức Chúa Trời tôi, tôi tin cậy nơi Ngài.
3Sa güiya unninalibre guinin y lason y tiradot, yan guinin y yinilang peste.
3Ngài sẽ giải cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch lệ độc-hại.
4Güiya untinampe ni y piluña, yan y papa y papaña nae unangoco jao: y minagajetña uguinogüemo yan upatangmo.
4Ngài sẽ lấy lông Ngài mà che chở ngươi, Và dưới cánh Ngài, ngươi sẽ được nương náu mình; Sự chân thật Ngài là cái khiên và cái can của ngươi.
5Jago ti unmaañao ni y minamaañao y puenge; ni y flecha ni mangugupo gui jaane;
5Ngươi sẽ chẳng sợ hoặc sự kinh khiếp ban đêm, Hoặc tên bay ban ngày,
6Ni pot y peste ni manmamomocat gui jalom jomjom; ni pot y yinilang ni y lumachae y taloane.
6Hoặc dịch lệ lây ra trong tối tăm, Hay là sự tàn diệt phá hoại đang lúc trưa.
7Y mit ufanbasnag gui oriyamo, yan y dies mit gui agapa na canaemo: lao ti siña mato jijot guiya jago.
7Sẽ có ngàn người sa ngã bên ngươi, Và muôn người sa ngã bên hữu ngươi. Song tai họa sẽ chẳng đến gần ngươi.
8Sa y atadogmoja umatan, yan lumie y apas y manaelaye.
8Ngươi chỉn lấy mắt mình nhìn xem, Và sẽ thấy sự báo trả cho kẻ ác.
9Jagoja, O Jeova, y umamparayo! Sa jagasja unfatinas y Gueftaquilo na sagamo.
9Bước ngươi đã nhờ Đức Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Và Đấng Chí cao làm nơi ở mình,
10Taya taelaye ufato guiya jago, ni jafa na chetnot ujijot gui sagamo.
10Nên sẽ chẳng có tai họa gì xảy đến ngươi, Cũng chẳng có ôn-địch nào tới gần trại ngươi.
11Sa jaencatga y angjetña sija nu jago, para uninadaje todo gui jinanaomo.
11Vì Ngài sẽ ban lịnh cho thiên sứ Ngài, Bảo gìn giữ ngươi trong các đường lối ngươi.
12Ya unmajatsa julo ni y canaeñija, ya ti umanafannotpe acho y adengmo.
12Thiên sứ sẽ nâng ngươi trên bàn tay mình, E chân ngươi vấp nhằm hòn đá chăng.
13Ya unfamgacha gui jilo y leon yan y culebla: y patgon leon yan y serpiente ungagacha gui papa adeng sija.
13Ngươi sẽ bước đi trên sư tử và rắn hổ mang; Còn sư tử tơ và con rắn, ngươi sẽ giày đạp dưới chân.
14Sa japolo y güinaeyaña guiya guajo, enao mina junalibre güe: guajo pumolo güe gui taquilo, sa güiya guinin tumungo y naanjo.
14Bởi vì người tríu mến ta, nên ta sẽ giải cứu người; Ta sẽ đặt người lên nơi cao, bởi vì người biết danh ta.
15Güiya umagangyo ya guajo umopegüe: sa jumajame gui chinatsaga; junalibre güe yan juonra güe.
15Người sẽ kêu cầu ta, ta sẽ đáp lời người; Trong sự gian truân, ta sẽ ở cùng người, Giải cứu người, và tôn vinh người.
16Ya y inanaco y linâlâña junanajong güe, yan jufanue güe ni y satbasionjo.
16Ta sẽ cho người thỏa lòng sống lâu, Và chỉ cho người thấy sự cứu rỗi của ta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.