Y Salmo Sija 86
Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsTranslation
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
Vietnamese Bible (1923 translation)
1NAEGUENG papa y talangamo, O Jeova, ya unopeyo: sa pobleyo yan nesesitaoyo.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghiêng tai qua, nhậm lời tôi; Vì tôi khốn cùng và thiếu thốn.
2Adaje y antijo; sa debotoyo: O jago ni y Yuusso, nalibre y tentagomo sa jaangoco gue guiya jago.
2Xin bảo hộ linh hồn tôi, vì tôi nhân đức; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy cứu kẻ tôi tớ Chúa vẫn nhờ cậy nơi Chúa.
3Gaease nu guajo, O Jeova: sa juaagang jao todot dia.
3Chúa ôi! xin thương xót tôi; Vì hằng ngày tôi kêu cầu Chúa.
4Namagof y anten y tentagomo; sa iya jago, O Jeova, nae jujatsa julo y antijo.
4Xin hãy làm vui vẻ linh hồn kẻ tôi tớ Chúa; Vì, Chúa ôi! linh hồn tôi ngưỡng vọng Chúa.
5Sa jago, Jeova, y mauleg yan y chadig manasie; yan dangculo y minaasemo güije todo gui umaagangjao.
5Chúa ôi! Chúa là thiện, sẵn tha thứ cho, Ban sự nhân từ dư dật cho những người kêu cầu cùng Chúa.
6Jungog, O Señot y tinayuyutto: yan ecungog y inagang y guinagagaojo.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy lắng tai về lời cầu nguyện tôi, Dủ nghe tiếng nài xin của tôi.
7Sa y jaanen y chinatsagaco juagangjao: ya jago y unopeyo.
7Trong ngày gian truân tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa; Vì Chúa nhậm lời tôi.
8Sa y entalo y yuus sija, taya taegüenao iya jago, O Jeova; ni jafa na chocho parejo yan y chechomo.
8Chúa ôi! trong vòng các thần không có ai giống như Chúa; Cũng chẳng có công việc gì giống như công việc Chúa.
9Todo y nasion sija ni y finatinasmo, manmato y manmanadora gui menamo, O Jeova; yan ufanalaba y naanmo.
9Hết thảy các dân mà Chúa đã dựng nên Sẽ đến thờ lạy trước mặt Chúa, Và tôn vinh danh Chúa.
10Sa jago dangculojao yan unfatitinas y manmaman na güinaja: jagoja na maesa Yuus.
10Vì Chúa là rất lớn, làm những sự lạ lùng. Chỉ một mình Chúa là Đức Chúa Trời mà thôi.
11Fanagüeyo ni y chalanmo, O Señot: ya bae jufamocat gui minagajetmo: ya naetnon y jinason corasonjo para umaañao ni y naanmo.
11Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỉ dạy cho tôi biết đường lối Ngài, Thì tôi sẽ đi theo sự chân thật của Ngài; Xin khiến tôi một lòng kính sợ danh Ngài.
12Sa bae jualaba jao, O Jeova, Yuusso, contodo y corasonjo: yan junamalag y naanmo para taejinecog.
12Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi hết lòng ngợi khen Chúa, Tôn vinh danh Chúa đến mãi mãi.
13Sa sendangculo y minaasemo para guajo; sa guinin unnalibre y antijo guinin iya papapa guiya sasalaguan.
13Vì sự nhân từ Chúa đối cùng tôi rất lớn, Và Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi âm phủ sâu hơn hết.
14O Yuus, y mansobetbio mangajulo contra guajo, yan y inetnon y managuaguat na taotao jagasja maaliligao y antijo: yan ti mapolo jao gui menañija.
14Hỡi Đức Chúa Trời, những kẻ kiêu ngạo đã dấy nghịch cùng tôi, Một lũ người hung bạo tìm hại mạng sống tôi; Chúng nó chẳng để Chúa đứng trước mặt mình.
15Lao jago, O Jeova, si Yuus jao ni y bila minaase yan cariñoso, ñateng para binibo yan dangculo na minaase yan minagajet.
15Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Đức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhân từ và sự chân thật dư dật.
16O birajao, guiya guajo ya gaease nu guajo: nae ni y minetgotmo y tentagomo, yan nalibre y lajin y tentagomo palaoan.
16Oâi! cầu Chúa đoái xem tôi, và thương xót tôi; Xin hãy ban sức lực Chúa cho tôi tớ Chúa, Và cứu con trai của con đòi Chúa.
17Fanueyo ni y señat para y mauleg: para ujalie ayo sija y chumatliiyo ya ufanmamajlao: sa jago, Jeova, y umayudayo yan cumonsuelayo.
17Xin Chúa ra một dấu hiệu chỉ về ơn Chúa đối cùng tôi, Hầu cho kẻ ghét tôi được thấy dấu ấy, và bị hổ thẹn; Vì, Đức Giê-hô-va ơi, chính Ngài đã giúp đỡ và an ủi tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.