Y Salmo Sija 72
Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsTranslation
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
Vietnamese Bible (1923 translation)
1NAE y ray ni juisiomo, O Yuus, yan y tininasmo gui lajin y ray.
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin ban cho vua sự xét đoán của Chúa, Và ban cho vương tử sự công bình của Ngài.
2Ya güiya ufanjusga y taotaomo gui tininas, yan y mamoblemo gui juisio.
2Người sẽ đoán xét dân sự Chúa cách công bình, Xử kẻ khốn cùng cách ngay thẳng.
3Ya y beca sija chumule y pas gui taotao yan y mandiquique na ogso sija pot y tininas.
3Nhân vì sự công bình, các núi và gò nỗng Sẽ đem bình an đến cho dân sự.
4Güiya ufanjusga y mamoble na taotao, güiya ufañatba y famaguon y mannesesitao, yan ufanyinamag y manmachaleg.
4Người sẽ đoán xét kẻ khốn cùng của dân, Cứu con cái người thiếu thốn, và chà nát kẻ hà hiếp.
5Sija ufanmaañao ni jago mientras gagaegue y atdao, yan y pilan gui todo y generasion yan y generasion.
5Hễ mặt trời, mặt trăng còn có bao lâu, Thì chúng nó kính sợ Chúa bấy lâu, cho đến muôn đời.
6Güiya tumunog papa taegüije y ichan gui jilo y manmautot na chaguan: taegüije minatmon janom ni y nafotgon y tano.
6Vua sẽ giáng xuống như mưa trên cỏ mới phát, Khác nào giọt của trận mưa tưới đất vậy.
7Ya y jaaniña sija, mumamta y tininas; ya y pas sumenmegae asta qui jocog y pilan.
7Trong ngày vua ấy, người công bình sẽ hưng thạnh, Cũng sẽ có bình an dư dật cho đến chừng mặt trăng không còn.
8Güiya uguaja minagasña locue guinin y tase asta y tase, yan guinin y sadog asta y uttimon y tano.
8Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sông cho đến cùng trái đất.
9Ya ayo y mañasaga gui desierto, manecon gui menaña; ya y enimiguña sija mamanjojoflag gui eda.
9Những người ở đồng vắng sẽ cúi lạy trước mặt người; Còn các kẻ thù nghịch người sẽ liếm bụi đất.
10Y ray sija guiya Tarsis yan isla sija ufanmañuñule ninae: yan y ray sija guiya Sabá yan iya Seba ufanmannae ninae.
10Các vua Ta-rê-si và những cù lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba và vua Sê-ba sẽ cống lễ cho người.
11Magajet, y ray todos ujatomba sija gui menaña: yan y nasion todos usinetbe güe.
11Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người; Các nước sẽ phục sự người.
12Sa güiya unalibre y nesesitao an jumagang; yan ayo locue y peble an ni y taya uinayuda.
12Vì người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi nó kêu cầu, Và cứu người khốn cùng không có ai giúp đỡ.
13Güiya unafanmañotbla y mamoble yan y mannesesitao yan ujasatba y anten y mannesesitao.
13Người sẽ thương xót kẻ khốn cùng, người thiếu thốn, Và cứu linh hồn của người thiếu thốn.
14Güiya unafanlibre y antiñija guinin y chiniguit yan y finijom: yan ugagaebale y jâgâñija gui menan atadogña.
14Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự hà hiếp và sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ là quí báu.
15Ya güiya lumala, ya para güiya umanae ni y oron Sabá; ya y tinayuyut locue mafatitinas pot güiya todo y tiempo; sa sija ufanbendise güe todot dia.
15Người sẽ được sống, và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn, và hằng ngày chúc phước cho người.
16Sa uguaja megae na maies gui jalom y eda gui sanjilo y puntan y beca sija; ya y tinegchaña ufanmayengyong taegüije y Libano.; ya sija gui siuda ninafangatbo taegüije y chaguan gui eda.
16Sẽ có dư dật ngũ cốc trên đất và trên đỉnh các núi; Bông trái nó sẽ lào xào như Li-ban; Còn người ở thành thị sẽ hưng thạnh như cỏ của đất.
17Y naanña gagaegue para taejinecog: y naanña sisigueja taegüije y siniguen y atdao: yan todo y taotao ufandichoso guiya güiya; yan todo y nasion umafanaan güe dichoso.
17Danh người sẽ còn mãi mãi, Hễ mặt trời còn đến chừng nào, danh người sẽ noi theo chừng nấy: Người ta sẽ nhân danh người mà chúc phước nhau! Các nước đều sẽ xưng người là có phước.
18Bendito si Jeova Yuus, ni si Yuus Israel, sa güiyaja na maesa fumatinas y mannamanman na güinaja.
18Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một mình Ngài làm những sự lạ lùng!
19Yan bendito y minalag y naanmo para taejinecog: ya polo todo y tano ya ufanbula ni y minalagmo. Amen yan Amen.
19Đáng ngợi khen danh vinh hiển Ngài đến đời đời! Nguyện khắp trái đất được đầy sự vinh hiển của Ngài! A-men! A-men!
20Magpo y tinayuyut David ni y lajin Isai.
20Chung các bài cầu nguyện của Đa-vít, con trai Y-sai.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.