Psalms
Chapter 72
JPS Tanakh (Jewish Publi…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A Psalm of Solomon. Give the king Thy judgments, O God, and Thy righteousness unto the king's son;
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin ban cho vua sự xét đoán của Chúa, Và ban cho vương tử sự công bình của Ngài.
2That he may judge Thy people with righteousness, and Thy poor with justice.
2Người sẽ đoán xét dân sự Chúa cách công bình, Xử kẻ khốn cùng cách ngay thẳng.
3Let the mountains bear peace to the people, and the hills, through righteousness.
3Nhân vì sự công bình, các núi và gò nỗng Sẽ đem bình an đến cho dân sự.
4May he judge the poor of the people, and save the children of the needy, and crush the oppressor.
4Người sẽ đoán xét kẻ khốn cùng của dân, Cứu con cái người thiếu thốn, và chà nát kẻ hà hiếp.
5They shall fear Thee while the sun endureth, and so long as the moon, throughout all generations.
5Hễ mặt trời, mặt trăng còn có bao lâu, Thì chúng nó kính sợ Chúa bấy lâu, cho đến muôn đời.
6May he come down like rain upon the mown grass, as showers that water the earth.
6Vua sẽ giáng xuống như mưa trên cỏ mới phát, Khác nào giọt của trận mưa tưới đất vậy.
7In his days let the righteous flourish, and abundance of peace, till the moon be no more.
7Trong ngày vua ấy, người công bình sẽ hưng thạnh, Cũng sẽ có bình an dư dật cho đến chừng mặt trăng không còn.
8May he have dominion also from sea to sea, and from the River unto the ends of the earth.
8Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sông cho đến cùng trái đất.
9Let them that dwell in the wilderness bow before him; and his enemies lick the dust.
9Những người ở đồng vắng sẽ cúi lạy trước mặt người; Còn các kẻ thù nghịch người sẽ liếm bụi đất.
10The kings of Tarshish and of the isles shall render tribute; the kings of Sheba and Seba shall offer gifts.
10Các vua Ta-rê-si và những cù lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba và vua Sê-ba sẽ cống lễ cho người.
11Yea, all kings shall prostrate themselves before him; all nations shall serve him.
11Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người; Các nước sẽ phục sự người.
12For he will deliver the needy when he crieth; the poor also, and him that hath no helper.
12Vì người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi nó kêu cầu, Và cứu người khốn cùng không có ai giúp đỡ.
13He will have pity on the poor and needy, and the souls of the needy he will save.
13Người sẽ thương xót kẻ khốn cùng, người thiếu thốn, Và cứu linh hồn của người thiếu thốn.
14He will redeem their soul from oppression and violence, and precious will their blood be in his sight;
14Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự hà hiếp và sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ là quí báu.
15That they may live, and that he may give them of the gold of Sheba, that they may pray for him continually, yea, bless him all the day.
15Người sẽ được sống, và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn, và hằng ngày chúc phước cho người.
16May he be as a rich cornfield in the land upon the top of the mountains; may his fruit rustle like Lebanon; and may they blossom out of the city like grass of the earth.
16Sẽ có dư dật ngũ cốc trên đất và trên đỉnh các núi; Bông trái nó sẽ lào xào như Li-ban; Còn người ở thành thị sẽ hưng thạnh như cỏ của đất.
17May his name endure for ever; may his name be continued as long as the sun; may men also bless themselves by him; may all nations call him happy.
17Danh người sẽ còn mãi mãi, Hễ mặt trời còn đến chừng nào, danh người sẽ noi theo chừng nấy: Người ta sẽ nhân danh người mà chúc phước nhau! Các nước đều sẽ xưng người là có phước.
18Blessed be the LORD God, the God of Israel, who only doeth wondrous things;
18Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một mình Ngài làm những sự lạ lùng!
19And blessed be His glorious name for ever; and let the whole earth be filled with His glory. Amen, and Amen.
19Đáng ngợi khen danh vinh hiển Ngài đến đời đời! Nguyện khắp trái đất được đầy sự vinh hiển của Ngài! A-men! A-men!
20The prayers of David the son of Jesse are ended.
20Chung các bài cầu nguyện của Đa-vít, con trai Y-sai.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.