Psalms
Chapter 16
JPS Tanakh (Jewish Publi…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Michtam of David. Keep me, O God; for I have taken refuge in Thee.
1Đức Chúa Trời ôi! xin hãy phù hộ tôi, vì tôi nương náu mình nơi Chúa.
2I have said unto the LORD: 'Thou art my Lord; I have no good but in Thee';
2Tôi đã nói cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Chúa tôi; Trừ Ngài ra tôi không có phước gì khác.
3As for the holy that are in the earth, they are the excellent in whom is all my delight.
3Tôi lấy làm thích mọi đàng Các người thánh trên đất, và những bực cao trọng.
4Let the idols of them be multiplied that make suit unto another; their drink-offerings of blood will I not offer, nor take their names upon my lips.
4Sự buồn rầu của những kẻ dâng của lễ cho thần khác sẽ thêm nhiều lên: Tôi sẽ không dâng lễ quán bằng huyết của chúng nó, Cũng không xưng tên chúng nó trên môi tôi.
5O LORD, the portion of mine inheritance and of my cup, Thou maintainest my lot.
5Đức Giê-hô-va là phần cơ nghiệp và là cái chén của tôi: Ngài gìn giữ phần sản tôi.
6The lines are fallen unto me in pleasant places; yea, I have a goodly heritage.
6Tôi may được phần cơ nghiệp ở trong nơi tốt lành; Phải, tôi có được cơ nghiệp đẹp đẽ.
7I will bless the LORD, who hath given me counsel; yea, in the night seasons my reins instruct me.
7Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, là Đấng khuyên bảo tôi; Ban đêm lòng tôi cũng dạy dỗ tôi.
8I have set the LORD always before me; surely He is at my right hand, I shall not be moved.
8Tôi hằng để Đức Giê-hô-va đứng ở trước mặt tôi; Tôi chẳng hề bị rúng động, vì Ngài ở bên hữu tôi.
9Therefore my heart is glad, and my glory rejoiceth; my flesh also dwelleth in safety;
9Bởi cớ ấy lòng tôi vui vẻ, linh hồn tôi nức mừng rỡ; Xác tôi cũng sẽ nghỉ yên ổn;
10For Thou wilt not abandon my soul to the nether-world; neither wilt Thou suffer Thy godly one to see the pit.
10Vì Chúa sẽ chẳng bỏ linh hồn tôi trong âm phủ, Cũng không để cho người thánh Chúa thấy sự hư nát.
11Thou makest me to know the path of life; in Thy presence is fulness of joy, in Thy right hand bliss for evermore.
11Chúa sẽ chỉ cho tôi biết con đường sự sống; Trước mặt Chúa có trọn sự khoái lạc, Tại bên hữu Chúa có điều vui sướng vô cùng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.