Псалтырь 72
Synodal Translation (Синодальный перевод)Translation
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Как благ Бог к Израилю, к чистым сердцем!
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin ban cho vua sự xét đoán của Chúa, Và ban cho vương tử sự công bình của Ngài.
2А я - едва не пошатнулись ноги мои, едва не поскользнулись стопы мои, -
2Người sẽ đoán xét dân sự Chúa cách công bình, Xử kẻ khốn cùng cách ngay thẳng.
3я позавидовал безумным, видя благоденствие нечестивых,
3Nhân vì sự công bình, các núi và gò nỗng Sẽ đem bình an đến cho dân sự.
4ибо им нет страданий до смерти их, и крепки силы их;
4Người sẽ đoán xét kẻ khốn cùng của dân, Cứu con cái người thiếu thốn, và chà nát kẻ hà hiếp.
5на работе человеческой нет их, и с прочими людьми не подвергаются ударам.
5Hễ mặt trời, mặt trăng còn có bao lâu, Thì chúng nó kính sợ Chúa bấy lâu, cho đến muôn đời.
6Оттого гордость, как ожерелье, обложила их, и дерзость, как наряд, одевает их;
6Vua sẽ giáng xuống như mưa trên cỏ mới phát, Khác nào giọt của trận mưa tưới đất vậy.
7выкатились от жира глаза их, бродят помыслы в сердце;
7Trong ngày vua ấy, người công bình sẽ hưng thạnh, Cũng sẽ có bình an dư dật cho đến chừng mặt trăng không còn.
8над всем издеваются, злобно разглашают клевету, говорят свысока;
8Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sông cho đến cùng trái đất.
9поднимают к небесам уста свои, и язык их расхаживает по земле.
9Những người ở đồng vắng sẽ cúi lạy trước mặt người; Còn các kẻ thù nghịch người sẽ liếm bụi đất.
10Потому туда же обращается народ Его, и пьют воду полною чашею,
10Các vua Ta-rê-si và những cù lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba và vua Sê-ba sẽ cống lễ cho người.
11и говорят: “как узнает Бог? и есть ли ведение у Вышнего?”
11Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người; Các nước sẽ phục sự người.
12И вот, эти нечестивые благоденствуют в веке сем, умножают богатство.
12Vì người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi nó kêu cầu, Và cứu người khốn cùng không có ai giúp đỡ.
13Так не напрасно ли я очищал сердце мое и омывал в невинности руки мои,
13Người sẽ thương xót kẻ khốn cùng, người thiếu thốn, Và cứu linh hồn của người thiếu thốn.
14и подвергал себя ранам всякий день и обличениям всякое утро?
14Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự hà hiếp và sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ là quí báu.
15Но если бы я сказал: “буду рассуждать так”, - то я виновен был бы пред родом сынов Твоих.
15Người sẽ được sống, và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn, và hằng ngày chúc phước cho người.
16И думал я, как бы уразуметь это, но это трудно было в глазах моих,
16Sẽ có dư dật ngũ cốc trên đất và trên đỉnh các núi; Bông trái nó sẽ lào xào như Li-ban; Còn người ở thành thị sẽ hưng thạnh như cỏ của đất.
17доколе не вошел я во святилище Божие и не уразумел конца их.
17Danh người sẽ còn mãi mãi, Hễ mặt trời còn đến chừng nào, danh người sẽ noi theo chừng nấy: Người ta sẽ nhân danh người mà chúc phước nhau! Các nước đều sẽ xưng người là có phước.
18Так! на скользких путях поставил Ты их и низвергаешь их в пропасти.
18Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một mình Ngài làm những sự lạ lùng!
19Как нечаянно пришли они в разорение, исчезли, погибли от ужасов!
19Đáng ngợi khen danh vinh hiển Ngài đến đời đời! Nguyện khắp trái đất được đầy sự vinh hiển của Ngài! A-men! A-men!
20Как сновидение по пробуждении, так Ты, Господи, пробудив их, уничтожишь мечты их.
20Chung các bài cầu nguyện của Đa-vít, con trai Y-sai.
21Когда кипело сердце мое, и терзалась внутренность моя,
no verse 21 in this text
22тогда я был невежда и не разумел; как скот был я пред Тобою.
no verse 22 in this text
23Но я всегда с Тобою: Ты держишь меня за правую руку;
no verse 23 in this text
24Ты руководишь меня советом Твоим и потом примешь меня в славу.
no verse 24 in this text
25Кто мне на небе? и с Тобою ничего не хочу на земле.
no verse 25 in this text
26Изнемогает плоть моя и сердце мое: Бог твердыня сердца моего и часть моя вовек.
no verse 26 in this text
27Ибо вот, удаляющие себя от Тебя гибнут; Ты истребляешь всякого отступающего от Тебя.
no verse 27 in this text
28А мне благо приближаться к Богу! На Господа Бога я возложил упование мое, чтобы возвещать все дела Твои.
no verse 28 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.