Псалтырь

Old Testament

New Testament

Chapter 139
Synodal Translation (Син…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Начальнику хора. Псалом Давида.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã dò xét tôi, và biết tôi.
2Избавь меня, Господи, от человека злого; сохрани меня от притеснителя:
2Chúa biết khi tôi ngồi, lúc tôi đứng dậy; Từ xa Chúa hiểu biết ý tưởng tôi.
3они злое мыслят в сердце, всякий день ополчаются на брань,
3Chúa xét nét nẻo đàng và sự nằm ngủ tôi, Quen biết các đường lối tôi.
4изощряют язык свой, как змея; яд аспида под устами их.
4Vì lời chưa ở trên lưỡi tôi, Kìa, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã biết trọn hết rồi.
5Соблюди меня, Господи, от рук нечестивого, сохрани меня от притеснителей, которые замыслили поколебать стопы мои.
5Chúa bao phủ tôi phía sau và phía trước, Đặt tay Chúa trên mình tôi.
6Гордые скрыли силки для меня и петли, раскинули сеть по дороге, тенета разложили для меня.
6Sự tri thức dường ấy, thật diệu k” quá cho tôi, Cao đến đổi tôi không với kịp!
7Я сказал Господу: Ты Бог мой; услышь, Господи, голос молений моих!
7Tôi sẽ đi đâu xa Thần Chúa? Tôi sẽ trốn đâu khỏi mặt Chúa?
8Господи, Господи, сила спасения моего! Ты покрыл голову мою в день брани.
8Nếu tôi lên trời, Chúa ở tại đó, Ví tôi nằm dưới âm-phủ, kìa, Chúa cũng có ở đó.
9Не дай, Господи, желаемого нечестивому; не дай успеха злому замыслу его: они возгордятся.
9Nhược bằng tôi lấy cánh hừng đông, Bay qua ở tại cuối cùng biển,
10Да покроет головы окружающих меня зло собственных уст их.
10Tại đó tay Chúa cũng sẽ dẫn dắt tôi, Tay hữu Chúa sẽ nắm giữ tôi.
11Да падут на них горящие угли; да будут они повержены в огонь, в пропасти, так, чтобы не встали.
11Nếu tôi nói: Sự tối tăm chắc sẽ che khuất tôi, Aùnh sáng chung quanh tôi trở nên đêm tối,
12Человек злоязычный не утвердится на земле; зло увлечет притеснителя в погибель.
12Thì chính sự tối tăm không thể giấu chi khỏi Chúa, Ban đêm soi sáng như ban ngày, Và sự tối tăm cũng như ánh sáng cho Chúa.
13Знаю, что Господь сотворит суд угнетенным и справедливость бедным.
13Vì chính Chúa nắn nên tâm thần tôi, Dệt thành tôi trong lòng mẹ tôi.
14Так! праведные будут славить имя Твое; непорочные будут обитать пред лицем Твоим.
14Tôi cảm tạ Chúa, vì tôi được dựng nên cách đáng sợ lạ lùng. Công việc Chúa thật lạ lùng, lòng tôi biết rõ lắm.
no verse 15 in this text
15Khi tôi được dựng nên trong nơi kín, Chịu nắn nên cách xảo lại nơi thấp của đất, Thì các xương cốt tôi không giấu được Chúa.
no verse 16 in this text
16Mắt Chúa đã thấy thể chất vô hình của tôi; Số các ngày định cho tôi, Đã biên vào sổ Chúa trước khi chưa có một ngày trong các ngày ấy.
no verse 17 in this text
17Hỡi Đức Chúa Trời, các tư tưởng Chúa quí báu cho tôi thay! Số các tư tưởng ấy thật lớn thay!
no verse 18 in this text
18Nếu tôi muốn đếm các tư tưởng ấy, thì nhiều hơn cát. Khi tôi tỉnh thức tôi còn ở cung Chúa.
no verse 19 in this text
19Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa ắt sẽ giết kẻ ác! Hỡi người huyết, hãy đi khỏi ta.
no verse 20 in this text
20Chúng nó nói nghịch Chúa cách phớm phỉnh, Kẻ thù nghịch Chúa lấy danh Chúa mà làm chơi.
no verse 21 in this text
21Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi há chẳng ghét những kẻ ghét Chúa ư? Há chẳng gớm ghiếc những kẻ dấy nghịch Chúa sao?
no verse 22 in this text
22Tôi ghét chúng nó, thật là ghét, Cầm chúng nó bằng kẻ thù nghịch tôi.
no verse 23 in this text
23Đức Chúa Trời ơi, xin hãy tra xét tôi, và biết lòng tôi; Hãy thử thách tôi, và biết tư tưởng tôi;
no verse 24 in this text
24Xin xem thử tôi có lối ác nào chăng, Xin dắt tôi vào con đường đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.