Псалтырь

Old Testament

New Testament

Chapter 112
Synodal Translation (Син…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Хвалите, рабы Господни, хвалите имя Господне.
1Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài!
2Да будет имя Господне благословенно отныне и вовек.
2Con cháu người sẽ cường thạnh trên đất; Dòng dõi người ngay thẳng sẽ được phước.
3От восхода солнца до запада да будет прославляемо имя Господне.
3Của cải và giàu có đều ở trong nhà người, Và sự công bình người còn đến đời đời.
4Высок над всеми народами Господь; над небесами слава Его.
4Aùnh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình.
5Кто, как Господь, Бог наш, Который, обитая на высоте,
5Phước cho người nào hay làm ơn, và cho mượn! Khi người bị kiện ắt sẽ được đoán xét cách chánh trực.
6приклоняется, чтобы призирать на небо и на землю;
6Người cũng chẳng hề bị lay động; Kỷ niệm người công bình còn đến đời đời.
7из праха поднимает бедного, из брения возвышает нищего,
7Người không sợ cái tin hung; Lòng người vững bền, tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
8чтобы посадить его с князьями, с князьями народа его;
8Lòng người kiên định, chẳng sợ chi, Cho đến khi người thấy các cừu địch mình bị báo.
9неплодную вселяет в дом матерью, радующеюся о детях? Аллилуия!
9Người vải tiền tài, bố thí kẻ thiếu thốn; Sự công bình người còn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước lên cách vinh hiển.
no verse 10 in this text
10Kẻ ác sẽ thấy, bèn tức giận, Nghiến răng, và bị tiêu tan; Sự ước ao của kẻ ác sẽ hư mất đi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.