Psalmorum
Chapter 72
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmorum 72

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Psalmus Asaph. [Quam bonus Israël Deus, his qui recto sunt corde !
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin ban cho vua sự xét đoán của Chúa, Và ban cho vương tử sự công bình của Ngài.
2Mei autem pene moti sunt pedes, pene effusi sunt gressus mei:
2Người sẽ đoán xét dân sự Chúa cách công bình, Xử kẻ khốn cùng cách ngay thẳng.
3quia zelavi super iniquos, pacem peccatorum videns.
3Nhân vì sự công bình, các núi và gò nỗng Sẽ đem bình an đến cho dân sự.
4Quia non est respectus morti eorum, et firmamentum in plaga eorum.
4Người sẽ đoán xét kẻ khốn cùng của dân, Cứu con cái người thiếu thốn, và chà nát kẻ hà hiếp.
5In labore hominum non sunt, et cum hominibus non flagellabuntur.
5Hễ mặt trời, mặt trăng còn có bao lâu, Thì chúng nó kính sợ Chúa bấy lâu, cho đến muôn đời.
6Ideo tenuit eos superbia; operti sunt iniquitate et impietate sua.
6Vua sẽ giáng xuống như mưa trên cỏ mới phát, Khác nào giọt của trận mưa tưới đất vậy.
7Prodiit quasi ex adipe iniquitas eorum; transierunt in affectum cordis.
7Trong ngày vua ấy, người công bình sẽ hưng thạnh, Cũng sẽ có bình an dư dật cho đến chừng mặt trăng không còn.
8Cogitaverunt et locuti sunt nequitiam; iniquitatem in excelso locuti sunt.
8Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sông cho đến cùng trái đất.
9Posuerunt in cælum os suum, et lingua eorum transivit in terra.
9Những người ở đồng vắng sẽ cúi lạy trước mặt người; Còn các kẻ thù nghịch người sẽ liếm bụi đất.
10Ideo convertetur populus meus hic, et dies pleni invenientur in eis.
10Các vua Ta-rê-si và những cù lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba và vua Sê-ba sẽ cống lễ cho người.
11Et dixerunt: Quomodo scit Deus, et si est scientia in excelso?
11Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người; Các nước sẽ phục sự người.
12Ecce ipsi peccatores, et abundantes in sæculo obtinuerunt divitias.
12Vì người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi nó kêu cầu, Và cứu người khốn cùng không có ai giúp đỡ.
13Et dixi: Ergo sine causa justificavi cor meum, et lavi inter innocentes manus meas,
13Người sẽ thương xót kẻ khốn cùng, người thiếu thốn, Và cứu linh hồn của người thiếu thốn.
14et fui flagellatus tota die, et castigatio mea in matutinis.
14Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự hà hiếp và sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ là quí báu.
15Si dicebam: Narrabo sic; ecce nationem filiorum tuorum reprobavi.
15Người sẽ được sống, và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn, và hằng ngày chúc phước cho người.
16Existimabam ut cognoscerem hoc; labor est ante me:
16Sẽ có dư dật ngũ cốc trên đất và trên đỉnh các núi; Bông trái nó sẽ lào xào như Li-ban; Còn người ở thành thị sẽ hưng thạnh như cỏ của đất.
17donec intrem in sanctuarium Dei, et intelligam in novissimis eorum.
17Danh người sẽ còn mãi mãi, Hễ mặt trời còn đến chừng nào, danh người sẽ noi theo chừng nấy: Người ta sẽ nhân danh người mà chúc phước nhau! Các nước đều sẽ xưng người là có phước.
18Verumtamen propter dolos posuisti eis; dejecisti eos dum allevarentur.
18Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một mình Ngài làm những sự lạ lùng!
19Quomodo facti sunt in desolationem? subito defecerunt: perierunt propter iniquitatem suam.
19Đáng ngợi khen danh vinh hiển Ngài đến đời đời! Nguyện khắp trái đất được đầy sự vinh hiển của Ngài! A-men! A-men!
20Velut somnium surgentium, Domine, in civitate tua imaginem ipsorum ad nihilum rediges.
20Chung các bài cầu nguyện của Đa-vít, con trai Y-sai.
21Quia inflammatum est cor meum, et renes mei commutati sunt;
no verse 21 in this text
22et ego ad nihilum redactus sum, et nescivi:
no verse 22 in this text
23ut jumentum factus sum apud te, et ego semper tecum.
no verse 23 in this text
24Tenuisti manum dexteram meam, et in voluntate tua deduxisti me, et cum gloria suscepisti me.
no verse 24 in this text
25Quid enim mihi est in cælo? et a te quid volui super terram?
no verse 25 in this text
26Defecit caro mea et cor meum; Deus cordis mei, et pars mea, Deus in æternum.
no verse 26 in this text
27Quia ecce qui elongant se a te peribunt; perdidisti omnes qui fornicantur abs te.
no verse 27 in this text
28Mihi autem adhærere Deo bonum est; ponere in Domino Deo spem meam: ut annuntiem omnes prædicationes tuas in portis filiæ Sion.]
no verse 28 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.