Psalmorum
Chapter 2
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmorum 2

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Quare fremuerunt gentes, et populi meditati sunt inania?
1Nhân sao các ngoại bang náo loạn? Và những dân tộc toan mưu chước hư không?
2Astiterunt reges terræ, et principes convenerunt in unum adversus Dominum, et adversus christum ejus.
2Các vua thế gian nổi dậy, Các quan trưởng bàn nghị cùng nhau Nghịch Đức Giê-hô-va, và nghịch Đấng chịu xức dầu của Ngài, mà rằng:
3Dirumpamus vincula eorum, et projiciamus a nobis jugum ipsorum.
3Chúng ta hãy bẻ lòi tói của hai Người, Và quăng xa ta xiềng xích của họ.
4Qui habitat in cælis irridebit eos, et Dominus subsannabit eos.
4Đấng ngự trên trời sẽ cười, Chúa sẽ nhạo báng chúng nó.
5Tunc loquetur ad eos in ira sua, et in furore suo conturbabit eos.
5Bấy giờ Ngài sẽ nổi thạnh nộ phán cùng chúng nó, Dùng cơn giận dữ mình khuấy khỏa chúng nó, mà rằng:
6Ego autem constitutus sum rex ab eo super Sion, montem sanctum ejus, prædicans præceptum ejus.
6Dầu vậy, ta đã lập Vua ta Trên Si-ôn là núi thánh ta.
7Dominus dixit ad me: Filius meus es tu; ego hodie genui te.
7Ta sẽ giảng ra mạng lịnh: Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Ngươi là Con ta; Ngày nay ta đã sanh Ngươi.
8Postula a me, et dabo tibi gentes hæreditatem tuam, et possessionem tuam terminos terræ.
8Hãy cầu ta, ta sẽ ban cho Con các ngoại bang làm cơ nghiệp, Và các đầu cùng đất làm của cải. vãi
9Reges eos in virga ferrea, et tamquam vas figuli confringes eos.
9Con sẽ dùng cây gậy sắt mà đập bể chúng nó; Con sẽ làm vỡ nát chúng nó khác nào bình gốm.
10Et nunc, reges, intelligite; erudimini, qui judicatis terram.
10Vì vậy, hỡi các vua, hãy khôn ngoan; Hỡi các quan xét thế gian, hãy chịu sự dạy dỗ.
11Servite Domino in timore, et exsultate ei cum tremore.
11Khá hầu việc Đức Giê-hô-va cách kính sợ, Và mừng rỡ cách run rẩy.
12Apprehendite disciplinam, nequando irascatur Dominus, et pereatis de via justa.
12Hãy hôn Con, e Người nổi giận, Và các ngươi hư mất trong đường chăng; Vì cơn thạnh nộ Người hòng nổi lên. Phàm kẻ nào nương náu mình nơi Người có phước thay!
13Cum exarserit in brevi ira ejus, beati omnes qui confidunt in eo.]
no verse 13 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.