Psalmorum
Chapter 8
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmorum 8

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1In finem, pro torcularibus. Psalmus David.
1Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao; Sự oai nghi Chúa hiện ra trên các từng trời!
2[Domine, Dominus noster, quam admirabile est nomen tuum in universa terra ! quoniam elevata est magnificentia tua super cælos.
2Nhân vì các cừu địch Chúa, Chúa do miệng trẻ thơ và những con đang bú, Mà lập nên năng lực Ngài, Đặng làm cho người thù nghịch và kẻ báo thù phải nín lặng.
3Ex ore infantium et lactentium perfecisti laudem propter inimicos tuos, ut destruas inimicum et ultorem.
3Khi tôi nhìn xem các từng trời là công việc của ngón tay Chúa, Mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt,
4Quoniam videbo cælos tuos, opera digitorum tuorum, lunam et stellas quæ tu fundasti.
4Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm viếng nó?
5Quid est homo, quod memor es ejus? aut filius hominis, quoniam visitas eum?
5Chúa làm người kém Đức Chúa Trời một chút, Đội cho người sự vinh hiển và sang trọng.
6Minuisti eum paulominus ab angelis; gloria et honore coronasti eum;
6Chúa ban cho người quyền cai trị công việc tay Chúa làm, Khiến muôn vật phục dưới chân người:
7et constituisti eum super opera manuum tuarum.
7Cả loài chiên, loài bò, Đến đỗi các thú rừng,
8Omnia subjecisti sub pedibus ejus, oves et boves universas, insuper et pecora campi,
8Chim trời và cá biển, Cùng phàm vật gì lội đi các lối biển.
9volucres cæli, et pisces maris qui perambulant semitas maris.
9Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao!
10Domine, Dominus noster, quam admirabile est nomen tuum in universa terra !]
no verse 10 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.