Y Salmo Sija 141
Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsTranslation
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Y Salmon David. JEOVA jagasja juaagangjao; chadig para iya guajo: ecungog y inagangjo, yanguin juagang jao.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã cầu khẩn Ngài, xin mau mau đến cùng tôi. Khi tôi kêu cầu Ngài, xin hãy lắng tai nghe tiếng tôi.
2Polo y tinayuyutto ya umaplanta gui menamo taegüije y insensio; ya y jinatsaco julo ni y canaejo utaegüije y inefresen pupuenge.
2Nguyện lời cầu nguyện tôi thấu đến trước mặt Chúa như hương, Nguyện sự giơ tay tôi lên được giống như của lễ buổi chiều!
3Polo y guatdia O Jeova gui menan pachotjo; adaje y pettan y labiosso.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ miệng tôi, Và canh cửa môi tôi.
4Chamo nafalag y tataelaye na güinaja y corasonjo, ya ufatinas y taelaye na chocho yan ayo sija na taotao y chumogüe tinaelaye: ya chamo na jucanoyo ni y mannge na nañija.
4Xin chớ để lòng tôi hướng về điều gì xấu xa, Đặng làm việc ác với kẻ làm ác; Nguyện tôi không ăn vật ngon của chúng nó.
5Polo y tininas ya unalamenyo, este y minauleg; ya ureprendeyo, ya utaegüije y laña gui jilo y ilujo: chamo na ilujo urechasa: sa asta anae manaelaye sija, y tinayuyutto ugagaegueja.
5Nguyện người công bình đánh tôi, ấy là ơn; Nguyện người sửa dạy tôi, ấy khác nào dầu trên đầu, Đầu tôi sẽ không từ chối. Vì dẫu trong khi chúng nó làm ác, tôi sẽ cứ cầu nguyện.
6Manmayute papa y juesñija gui anae acho na lugat; ya ujajungog y sinanganjo sija, sa manmames.
6Các quan xét chúng nó bị ném xuống bên hòn đá; Họ sẽ nghe lời tôi, vì lời tôi êm dịu.
7Y telangmame manmachalapon gui pachot y naftan; taegüije anae un taotao jaalado ya japuta y tano.
7Hài cốt chúng tôi bị rải rác nơi cửa âm phủ, Khác nào khi người ta cày ruộng và tách đất ra.
8Lao y atadogco, mangaegue guiya jago, O Yuus Jeova: iya jago nae gagaegueja y inangococo: chamo dumidingo y antijo namaesa.
8Chúa Giê-hô-va ôi! mắt tôi ngưỡng vọng Chúa, Tôi nương náu mình nơi Chúa; Xin chớ lìa bỏ linh hồn tôi.
9Adajeyo gui laso ni y maplanta para guajo, yan y ecodon y chumagüe y taelaye.
9Cầu Chúa giữ tôi khỏi bẫy chúng nó đã gài tôi, Và khỏi vòng kẻ làm ác.
10Polo ya ufamodong y manaelaye gui jalom y laguañija, mientras umescacapayo.
10Nguyện kẻ ác bị sa vào chính lưới nó, Còn tôi thì được thoát khỏi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.