Salmi
Chapter 85
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmi 85

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O SIGNORE, tu sei stato propizio alla tua terra; Tu hai ritratto Giacobbe di cattività.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm ơn cho xứ Ngài, Đem những phu tù của Gia-cốp trở về.
2Tu hai rimessa al tuo popolo la sua iniquità, Tu hai coperti tutti i lor peccati. (Sela.)
2Chúa đã tha gian ác cho dân sự Chúa, Và khỏa lấp mọi tội lỗi của họ.
3Tu hai acquetato tutto il tuo cruccio; Tu ti sei stolto dall'ardore della tua ira.
3Chúa đã thâu lại sự giận dữ Chúa, Nguôi sự nóng nảy về thạnh nộ Chúa.
4Ristoraci, o Dio della nostra salute, E fa' cessar la tua indegnazione contro a noi.
4Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, xin hãy đem chúng tôi trở lại, Và dứt sự tức giận về chúng tôi.
5Sarai tu in perpetuo adirato contro a noi? Farai tu durar l'ira tua per ogni età?
5Chúa sẽ giận chúng tôi mãi mãi ư? Cơn thạnh nộ Chúa há sẽ còn đời đời sao?
6Non tornerai tu a darci la vita, Acciocchè il tuo popolo si rallegri in te?
6Chúa há chẳng khứng làm cho chúng tôi sống lại, Hầu cho dân Chúa vui vẻ nơi Chúa sao?
7O Signore, mostraci la tua benignità, E dacci la tua salute.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho chúng tôi thấy sự nhân từ Ngài, Và ban cho chúng tôi sự cứu rỗi của Ngài,
8Io ascolterò ciò che dirà il Signore Iddio; Certo egli parlerà di pace al suo popolo ed a' suoi santi; E farà ch'essi non ritorneranno più a follia.
8Tôi sẽ nghe điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán: Vì Ngài sẽ phán bình an cho dân sự, và cho người thánh của Ngài. Nhưng họ chớ nên trở lại sự ngu dại nữa.
9Certo, la sua salute è vicina a quelli che lo temono; La gloria abiterà nel nostro paese.
9Sự cứu rỗi của Ngài thật ở gần những kẻ kính sợ Ngài, hầu cho sự vinh hiển được ở trong xứ chúng ta.
10Benignità e verità s'incontreranno insieme; Giustizia e pace si baceranno.
10Sự thương xót và sự chân thật đã gặp nhau; Sự công bình và sự bình an đã hôn nhau.
11Verità germoglierà dalla terra; E giustizia riguarderà dal cielo.
11Sự chân thật nứt mộng từ dưới đất; Sự công bình từ trên trời ngó xuống.
12Il Signore eziandio darà il bene; E la nostra terra produrrà il suo frutto.
12Phải, Đức Giê-hô-va sẽ ban vật tốt, Xứ chúng ta sẽ sanh sản hoa lợi nó.
13Egli farà camminar davanti a sè la giustizia, E la metterà nella via de' suoi passi.
13Sự công bình sẽ đi trước mặt Ngài, Làm cho dấu chân Ngài thành con đường đáng theo.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.