Psalm
Chapter 85
Bible Mutal (Kosraean)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalm 85

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1LEUM GOD , kom pakoten nu sin facl sum; Kom oru tuh Israel in sifilpa kapkapak.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm ơn cho xứ Ngài, Đem những phu tù của Gia-cốp trở về.
2Kom nunak munas nu sin mwet lom ke ma koluk lalos Ac kom eela ma sutuu lalos nukewa.
2Chúa đã tha gian ác cho dân sự Chúa, Và khỏa lấp mọi tội lỗi của họ.
3Kom sisla sulung lom nukewa lukelos Ac forla liki folak lun mulat lom.
3Chúa đã thâu lại sự giận dữ Chúa, Nguôi sự nóng nảy về thạnh nộ Chúa.
4Sifil furokkutwot, O God, Mwet Lango lasr, Ac tulokinya sulung lom nu sesr.
4Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, xin hãy đem chúng tôi trở lại, Và dứt sự tức giận về chúng tôi.
5Ya kom ac mulat sesr nwe tok? Ya kasrkusrak lom ac tiana tui?
5Chúa sẽ giận chúng tôi mãi mãi ư? Cơn thạnh nộ Chúa há sẽ còn đời đời sao?
6Oru tuh kut in sifil kui, Na kut su mwet lom, fah kaksakin kom.
6Chúa há chẳng khứng làm cho chúng tôi sống lại, Hầu cho dân Chúa vui vẻ nơi Chúa sao?
7Akkalemye nu sesr lungse kawil lom, O LEUM GOD , Kasrekut ac molikutla.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho chúng tôi thấy sự nhân từ Ngài, Và ban cho chúng tôi sự cứu rỗi của Ngài,
8Nga porongo na ma LEUM GOD El fahk, Tuh El wulema misla nu sesr, mwet lal, Kut fin tia sifil folokla nu ke inkanek lalfon lasr meet.
8Tôi sẽ nghe điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán: Vì Ngài sẽ phán bình an cho dân sự, và cho người thánh của Ngài. Nhưng họ chớ nên trở lại sự ngu dại nữa.
9Pwayena lah El akola in molelosla nukewa su akfulatyal, Ac wolana lal, su mwe loango nu sesr, fah oanna in facl sesr.
9Sự cứu rỗi của Ngài thật ở gần những kẻ kính sợ Ngài, hầu cho sự vinh hiển được ở trong xứ chúng ta.
10Lungkulang ac oaru ac fah osun; Suwoswos ac misla ac fah asruoki.
10Sự thương xót và sự chân thật đã gặp nhau; Sự công bình và sự bình an đã hôn nhau.
11Oaru lun mwet uh fah sowak liki faclu nu lucng, Ac suwoswos lun God fah ngeti inkusrao me.
11Sự chân thật nứt mộng từ dưới đất; Sự công bình từ trên trời ngó xuống.
12LEUM GOD El ac fah oru tuh kut in kapkapak, Ac facl sesr fah isus fahko wo.
12Phải, Đức Giê-hô-va sẽ ban vật tốt, Xứ chúng ta sẽ sanh sản hoa lợi nó.
13Suwoswos fah fahsr meet liki LEUM GOD Ac akoo inkanek lal.
13Sự công bình sẽ đi trước mặt Ngài, Làm cho dấu chân Ngài thành con đường đáng theo.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.