Псальма 85
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: для синів Корея; псальма. Господи, ти явив благоволеннє землї твоїй, вернув з неволї синів Якова;
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm ơn cho xứ Ngài, Đem những phu tù của Gia-cốp trở về.
2Ти простив несправедливість народу твого, покрив всї гріхи їх.
2Chúa đã tha gian ác cho dân sự Chúa, Và khỏa lấp mọi tội lỗi của họ.
3Ти спинив цїлу лютість твою, одвернув жар гнїву твого.
3Chúa đã thâu lại sự giận dữ Chúa, Nguôi sự nóng nảy về thạnh nộ Chúa.
4Поверни нас, Боже, спасителю наш, і зроби конець гнїву твому проти нас!
4Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, xin hãy đem chúng tôi trở lại, Và dứt sự tức giận về chúng tôi.
5Чи вічно будеш гнїватись на нас? Чи продовжиш гнїв твій з роду в рід?
5Chúa sẽ giận chúng tôi mãi mãi ư? Cơn thạnh nộ Chúa há sẽ còn đời đời sao?
6Чи не відживиш нас, щоб зрадувався в тобі народ твій?
6Chúa há chẳng khứng làm cho chúng tôi sống lại, Hầu cho dân Chúa vui vẻ nơi Chúa sao?
7Дай нам, Господи, побачити ласку твою, і пошли нам спасеннє твоє!
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho chúng tôi thấy sự nhân từ Ngài, Và ban cho chúng tôi sự cứu rỗi của Ngài,
8Послухаю, що Господь Бог скаже; обявить бо він мир народові свому і вгодникам своїм, щоб тільки вони не вернулись до нерозуму свого!
8Tôi sẽ nghe điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán: Vì Ngài sẽ phán bình an cho dân sự, và cho người thánh của Ngài. Nhưng họ chớ nên trở lại sự ngu dại nữa.
9Справдї, близьке спасеннє його для тих, що бояться його, щоб слава його була на землї нашій.
9Sự cứu rỗi của Ngài thật ở gần những kẻ kính sợ Ngài, hầu cho sự vinh hiển được ở trong xứ chúng ta.
10Стрінулись ласка і правда; справедливість і мир поцїлувались.
10Sự thương xót và sự chân thật đã gặp nhau; Sự công bình và sự bình an đã hôn nhau.
11Зійде правда на землї, а справедливість буде дивитись з неба.
11Sự chân thật nứt mộng từ dưới đất; Sự công bình từ trên trời ngó xuống.
12І пішле Господь добро, і земля наша видасть плід свій.
12Phải, Đức Giê-hô-va sẽ ban vật tốt, Xứ chúng ta sẽ sanh sản hoa lợi nó.
13Буде йти справедливість поперед него, і ставити стопи його на праву дорогу.
13Sự công bình sẽ đi trước mặt Ngài, Làm cho dấu chân Ngài thành con đường đáng theo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.