Псальма
Chapter 80
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 80

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: На Шошанїм; сьвідченнє Асафове, псальма. Пастирю Ізраїля, послухай! Ти, що ведеш Йосифа, як стадо, що сидиш між херувимами, явись у сяєві!
1Hỡi Đấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên, hỡi Đấng dẫn dắt Gia-cốp như bầy chiên, Hãy lắng tai nghe. Hỡi Đấng ngự trên chê-ru-bin, Hãy sáng sự rực rỡ Ngài ra.
2Перед Ефремом і Бенямином, і Манассією збуди силу твою і прийди на спасеннє наше!
2Trước mặt Eùp-ra-im, Bên-gia-min, và Ma-na-se, xin hãy giục giã năng lực Ngài, Và đến cứu chúng tôi.
3Боже, верни нас назад, засияй лицем твоїм і ми спасемся.
3Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
4Господи, Боже сил небесних, доки буде палати гнїв твій проти благання народу твого!
4Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Chúa giận lời cầu nguyện của dân Chúa cho đến chừng nào?
5Ти годував їх гірким хлїбом і мірницею поїв їх сльозами.
5Chúa đã nuôi chúng nó bằng bánh giọt lệ, Và cho chúng nó uống nước mắt đầy đấu.
6Ти віддав нас сусїдам нашим на ворогуваннє їх, і вороги наші ругаються між собою над нами.
6Chúa làm chúng tôi thành bia tranh cạnh cho kẻ lân cận chúng tôi, Và kẻ thù nghịch cùng nhau cười nhạo chúng tôi.
7Боже сил небесних, засияй лицем твоїм, і ми спасемся!
7Hỡi Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
8Ти принїс виноградину з Египту, прогнав народи і посадив її.
8Từ Ê-díp-tô Chúa đã dời sang một cây nho; Chúa đuổi các dân ra, rồi trồng cây ấy;
9Ти зробив місце кругом неї, і запустила вона коріннє, і заняла країну.
9Cũng xở đất cho nó, Nó bèn châm rễ và bò đầy đất.
10Гори покрились тінню її, а віттє її було, як у кедрів Божих.
10Các núi bị bóng nó che phủ, Và các nhành nó giống như cây hương nam của Đức Chúa Trời.
11Простерла китицї свої аж понад море, а парости свої аж до ріки.
11Các nhành nó gie ra đến biển, Và chồi nó lan đến sông.
12Чому розвалив єси мури її, так що всї обривають її, чия веде сюди дорога.
12Vì cớ sao Chúa phá hàng rào nó, Để cho các kẻ đi qua lảy lặt nó?
13Підриває її лїсовий вепер, і спасає луговий зьвір.
13Heo rừng cắn phá nó, Và các thú đồng ăn nó.
14Боже сил небесних, обернися ж! Глянь з неба і подивися, і завитай у виноградник,
14Đức Chúa Trời vạn quân ôi! xin hãy trở lại, Từ trên trời hãy ngó xuống, đoái xem và thăm viếng cây nho nầy,
15І сохрани пароста, котрого посадила правиця твоя й виростила, котрого ти укріпив для себе.
15Là tượt nho mà tay hữu Chúa đã trồng, Và là chồi mà Chúa đã chọn cho mình.
16Спалено його вогнем, зрубано його; погибли вони від докору лиця твого.
16Cây nho ấy bị lửa cháy, bị chặt: Vì cớ sự quở trách của mặt Chúa, chúng nó phải hư mất.
17Рука твоя нехай буде над чоловіком правицї твоєї, над сином людським, котрого ти укріпив для себе.
17Nguyện tay Chúa phù hộ người của tay hữu Chúa, Tức là con người mà Chúa đã chọn cho mình:
18І не відступимо від тебе; оживи нас, і будемо взивати імя твоє.
18Rồi chúng tôi sẽ không lìa khỏi Chúa nữa. Xin hãy làm cho chúng tôi được sống lại, thì chúng tôi sẽ cầu khẩn danh Chúa.
19Господи, Боже сил небесних, верни нас назад! Засияй лицем твоїм, і спасемся!
19Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.