Псальма
Chapter 65
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 65

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора; псальма Давидова, пісня. Мовчки дожидає тебе, Боже, хвала на Сионї, і сповняться обітницї тобі.
1Hỡi Đức Chúa Trời, tại Si-ôn người ta mong đợi ngợi khen Chúa; Họ sẽ trả sự hứa nguyện cho Chúa.
2Ти слухаєш молитву нашу; до тебе прийде всяке тїло.
2Hỡi Đấng nghe lời cầu nguyện, Các xác thịt đều sẽ đến cùng Ngài.
3Несправедливостї подужали мене; наші провини, ти простиш їх.
3Sự gian ác thắng hơn tôi: Còn về sự vi phạm chúng tôi, Chúa sẽ tha thứ cho.
4Щасливий, кого ти вибереш і даси йому приблизитись: він жити ме у дворах твоїх. Наситимось добром дому твого, сьвятощами храму твого.
4Phước thay cho người mà Chúa đã chọn và khiến đến gần, Đặng ở nơi hành lang Chúa: Chúng tôi sẽ được no nê vật tốt lành của nhà Chúa, Là đền thánh của Ngài.
5Дивні речі промовиш до нас у справедливостї, Боже, спасителю наш, ти надїя всїх кінцїв землї і далекого моря!
5Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, Chúa sẽ lấy việc đáng sợ mà đáp lại chúng tôi theo sự công bình; Chúa là sự tin cậy của các cùng tột trái đất, và của kẻ ở trên biển xa.
6Ти, що утвердив гори силою своєю, підперезавшись потугою,
6Chúa dùng quyền năng mình lập các núi vững chắc, Vì Chúa được thắt lưng bằng sức lực;
7Котрий тихомирить бурханнє моря, ревучі його филї і заверюху народів.
7Chúa dẹp yên sự ầm ầm của biển, sự ồn ào của sóng nó, Và sự xao động của các dân.
8Перед дивами твоїми лякаються народи на всїх кінцях землї; ти звеселяєш країну сходу і заходу.
8Những kẻ ở nơi đầu cùng trái đất Thấy phép k” của Chúa, bèn sợ hãi; Chúa khiến buổi hừng đông và buổi chạng vạng mừng rỡ.
9Ти дбаєш про землю, і даєш їй достатку: щедриш її великим багацтвом: Божий потік повний води. Ти приготовляєш для неї хлїб, що даєш рости йому.
9Chúa thăm viếng đất, và tưới ướt nó, Làm cho nó giàu có nhiều; Suối Đức Chúa Trời đầy nước. Khi Chúa chế đất, thì sắm sửa ngũ cốc cho loài người.
10Ти наповаєш борозни її, рівняєш скиби її, мякчиш їх дощами, благословиш ростину її.
10Chúa tưới các đường cày nó, làm cục đất nó ra bằng, Lấy mưa tẩm nó cho mềm, và ban phước cho huê lợi của nó.
11Ти увінчав рік добротою твоєю, і слїди твої повні товщі.
11Chúa lấy sự nhân từ mình đội cho năm làm mão triều; Các bước Chúa đặt ra mỡ.
12Ростуть буйно левади в пустинї, радостю вкриваються узгіря.
12Các bước Chúa đặt ra mỡ trên đồng cỏ của đồng vắng, Và các nổng đều thắt lưng bằng sự vui mừng.
13Луги покриваються стадами, а долини поростають житом; все торжествує, все сьпіває.
13Đồng cỏ đều đầy bầy chiên, Các trũng được bao phủ bằng ngũ cốc; Khắp nơi ấy đều reo mừng, và hát xướng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.