Псальма 69
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: На Шошанїм. Давидова. Спаси мене, Боже, бо повідь займає душу мою!
1Đức Chúa Trời ôi! xin cứu tôi, Vì những nước đã thấu đến linh hồn tôi.
2Загруз я в глибокому болотї і нема в йому дна; попав на глибину, і бистрінь заливає мене.
2Tôi lún trong bùn sâu, nơi không đụng cẳng; Tôi bị chìm trong nước sâu, dòng nước ngập tôi.
3Я знемігся від поклику, гортань моя висохла; втомились очі мої, визираючи Бога мого.
3Tôi la mệt, cuống họng tôi khô; Mắt tôi hao mòn đang khi trông đợi Đức Chúa Trời tôi.
4Більше ненавидящих мене безвинно, як волосся на голові в мене; потужні мої губителї, що без причини ворогують на мене; чого я не загарбав, те мусїв я дати.
4Những kẻ ghen ghét tôi vô cớ Nhiều hơn số tóc đầu tôi; Những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ và muốn hại tôi thật mạnh; Tôi phải bồi thường điều tôi không cướp giựt.
5Ти, Боже знаєш мій нерозум, і провини мої не закриті перед тобою.
5Đức Chúa Trời ôi! Chúa biết sự ngu dại tôi, Các tội lỗi tôi không giấu Chúa được.
6Не дай же через мене осоромитись тим, що вповають на тебе, Господи, Боже сил небесних! Не дай осоромитись через мене тим, що шукають тебе, Боже Ізраїля!
6Hỡi Chúa Giê-hô-va vạn quân, Nguyện những kẻ trông đợi Chúa chớ bị hổ thẹn vì cớ tôi; Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Nguyện kẻ nào tìm cầu Chúa chớ bị sỉ nhục tại vì việc tôi.
7Бо за тебе терплю зневагу, і сором покрив лице моє!
7Aáy vì Chúa mà tôi đã mang sự nhuốc nhơ, Và bị sự hổ thẹn bao phủ mặt tôi.
8Чужим став я братам моїм, і чужинцем синам матері моєї.
8Tôi đã trở nên một kẻ lạ cho anh em tôi, Một người ngoại bang cho các con trai mẹ tôi.
9Бо ревність для дому твого ізсушила мене, і зневага тих, що тебе зневажають, впала на мене.
9Vì sự sốt sắng về đền Chúa tiêu nuốt tôi, Sự sỉ nhục của kẻ sỉ nhục Chúa đã đổ trên tôi.
10Коли я плакав і душа віддалась посту, то й те було менї в наругу.
10Tôi khóc và nhịn ăn để ép linh hồn tôi, Thì điều đó cũng trở làm sỉ nhục tôi.
11Надїв я волосїнницю, і стався їм приповідкою.
11Tôi lấy bao gai mặc làm áo xống, Bèn trở nên câu tục ngữ cho chúng nó.
12Сидячі у воротах мають помовку про мене; складають піснї на підпитку.
12Những kẻ ngồi nơi cửa thành trò chuyện về tôi; Tôi là đề câu hát của những người uống rượu.
13Я ж, Господи, — молитва моя до тебе, в час благоволення твого. Боже, по великостї милосердя твого вислухай мене, по правдї спасення твого!
13Nhưng Đức Giê-hô-va ơi, tôi nhờ dịp tiện Mà cầu nguyện cùng Ngài. Đức Chúa Trời ơn, theo sự thương xót lớn của Chúa, Và theo lẽ thật về sự cứu rỗi của Chúa, xin hãy đáp lại tôi.
14Витягни мене з болота, не дай менї потонути! Дай менї вирятуватись від ненавидників моїх, і з глибинї вод.
14Xin hãy cứu tôi khỏi vũng bùn, kẻo tôi lún chăng; Nguyện tôi được giải thoát khỏi những kẻ ghét tôi, và khỏi nước sâu.
15Бистрінь водяна нехай не затопить мене, і глибінь не проковтне мене, й яма роззявлена нехай не затулить челюстей своїх.
15Nguyện dòng nước không ngập tôi, Vực sâu chớ nhận tôi, Hầm không lấp miệng nó lại trên tôi.
16Вислухай мене, Господи, велика бо твоя милість; поглянь на мене по великостї милосердя твого.
16Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy đáp lại tôi; vì sự nhân từ Ngài là tốt; Tùy sự thương xót lớn của Ngài, xin hãy xây lại cùng tôi.
17І не одвертай лиця твого від слуги твого, я бо в тїснотї; вислухай мене скоро!
17Xin Chúa chớ giấu mặt cùng tôi tớ Chúa, vì tôi đang bị gian truân; Hãy mau mau đáp lại tôi.
18Приближися до душі моєї, вирятуй її; спаси її задля ворогів моїх!
18Cầu xin Chúa đến gần linh hồn tôi và chuộc nó; Vì cớ kẻ thù nghịch tôi, xin hãy cứu chuộc tôi.
19Ти знаєш мою наругу, і зневагу мою, і сором мій; всї гнобителї мої перед тобою.
19Chúa biết sự sỉ nhục, sự hổ thẹn, và sự nhuốt nhơ của tôi: Các cừu địch tôi đều ở trước mặt Chúa.
20Від наруги серце мов розбилось, я став вельми нужденний; ждав я милосердя, не дождався, і потїшителїв, та не знайшов нїкого.
20Sự sỉ nhục làm đau thương lòng tôi, tôi đầy sự khổ nhọc; Tôi trông đợi có người thương xót tôi, nhưng chẳng có ai; Tôi mong-nhờ người an ủi, song nào có gặp.
21До страви моєї вкинули вони жовч, а прагнущого оцтом мене напували.
21Chúng nó ban mật đắng làm vật thực tôi, Và cho tôi uống giấm trong khi khát.
22Стіл їх нехай буде сїттю перед ними, і що на благо людям, нехай на петлю їм обернеться.
22Nguyện bàn tiệc trước mặt chúng nó trở nên cái bẫy; Khi chúng nó được bình an, nguyện nó lại trở nên cái lưới.
23Нехай в очах їм почорнїє, щоб не бачили сьвіта, і литки їх нехай їм завсїди трясуться.
23Nguyện mắt chúng nó bị tối, không còn thấy, Và hãy làm cho lưng chúng nó hằng run.
24Висип на них ярость твою, і поломя гнїву твого нехай обгорне їх!
24Hãy đổ cơn thạnh nộ Chúa trên chúng nó. Khiến sự giận dữ Chúa theo kịp họ.
25Спустошеннє нехай спаде на оселю їх; в наметах їх щоб не осталось нї одного живого!
25Nguyện chỗ ở chúng nó bị bỏ hoang, Chẳng có ai ở trong trại chúng nó nữa.
26Вони бо знущаються над тим, кого ти покарав, втїшаються болями ранених твоїх.
26Vì chúng nó bắt bớ kẻ Chúa đã đánh, Và thuật lại sự đau đớn của người mà Chúa đã làm cho bị thương.
27Полїчи їм неправду їх до неправди, і не дай їм увійти в правду твою.
27Cầu xin Chúa hãy gia tội ác vào tội ác chúng nó; Chớ cho chúng nó vào trong sự công bình của Chúa.
28Нехай вичеркнуться з книги живих, і не будуть записані вкупі з праведними!
28Nguyện chúng nó bị xóa khỏi sách sự sống, Không được ghi chung với người công bình.
29Я ж бідний і горе менї; спасеннє твоє, Боже, нехай вислобонить мене!
29Còn tôi bị khốn cùng và đau đớn: Đức Chúa Trời ơn, nguyện sự cứu rỗi của Chúa nâng đỡ tôi lên nơi cao.
30Буду прославляти імя Боже піснями, величати його хвалою.
30Tôi sẽ dùng bài hát mà ngợi khen danh Đức Chúa Trời, Và lấy sự cảm tạ mà tôn cao Ngài.
31Буде се любійше Господеві над бики, над теля рогате з росколеними ратицями.
31Điều ấy sẽ đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn con bò đực, Hoặc con bò đực có sừng và móng rẽ ra.
32Побачать впокорені, вони звеселяться; ви, що шукаєте Бога, нехай оживе серце ваше!
32Những người hiền từ sẽ thấy điều đó và vui mừng; Hỡi các người tìm cầu Đức Chúa Trời, nguyện lòng các ngươi được sống.
33Господь бо слухає бідних, і не одвертаєсь від попавших в неволю.
33Vì Đức Giê-hô-va nghe kẻ thiếu thốn, Không khinh dể những phu tù của Ngài.
34Да восхвалять його небеса і земля, моря і все, що там живе-кишить.
34Nguyện trời, đất, biển, Và các vật hay động trong đó, đều ngợi khen Ngài.
35Бог бо спасе Сиона, і збудує городи Юдейські; і мати муть там оселю і займаньщину.
35Vì Đức Chúa Trời sẽ cứu Si-ôn, và xây lại các thành Giu-đa; Dân sự sẽ ở đó, được nó làm của.
36І потомство слуг його мати ме наслїддє; і хто любить імя його, жити ме там.
36Dòng dõi các tôi tớ Ngài sẽ hưởng nó làm sản nghiệp; Phàm ai yêu mến danh Ngài sẽ ở tại đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.