Псальма 109
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві; псальма Давидова. Боже, хвало моя, не мовчи!
1Hỡi Đức Chúa Trời mà tôi ngợi khen, xin chớ nín lặng.
2Бо губи грішника і губи зрадливі проти мене відчинились; брехливими язиками говорять проти мене.
2Vì miệng kẻ ác và miệng kẻ gian lận Hả ra nghịch tôi: Chúng nó nói nghịch tôi bằng lưỡi láo xược.
3Ненависними словами мене обступили, і безвинно напали на мене.
3Vây phủ tôi bằng lời ghen ghét, Và tranh đấu với tôi vô cớ.
4За любов мою ворогують на мене; а я все молюся.
4Vì tình thương của tôi, chúng nó lại trở cừu địch tôi; Nhưng tôi chỉ chuyên lòng cầu nguyện.
5А вони менї злом за добро, за любов ненавистю відплатили.
5Chúng nó lấy dữ trả lành, Lấy ghét báo thương.
6Пусти на него беззаконника, і сатана нехай стоїть праворуч у него.
6Hãy đặt một kẻ ác cai trị nó, Cho kẻ cừu địch đứng bên hữu nó.
7Коли на судї стане, нехай вийде виноватий, і благаннє його нехай за гріх полїчиться.
7Khi nó bị đoán xét, nguyện nó ra kẻ có tội, Và lời cầu nguyện nó bị kể như tội lỗi.
8Нехай віку свого не звікує, а уряд його возьме инший!
8Nguyện số các ngày nó ra ít. Nguyện kẻ khác chiếm lấy chức phận nó đi.
9Сини його будуть сиротами, а жінка його вдовою!
9Nguyện con cái nó phải mồ côi, Và vợ nó bị góa bụa.
10Нехай сини його, блукаючи, на жебри розійдуться, і покинувши пустки свої, хлїба просять!
10Nguyện con cái nó hoang đàng và ăn mày, Phải đi xin ăn xa khỏi nhà hoang của chúng nó.
11Лихварь нехай все, що він має, загорне, й чужі люде працю його розхоплять!
11Nguyện chủ nợ tận thủ mọi vật nó có. Kẻ ngoại cướp lấy huê lợi về công lao nó.
12Нехай нїкого не має, хто постояв би в добротї до його, і нехай не буде нїкого, хто б сиріт його помилував!
12Nguyện chẳng ai làm ơn cho nó, Không ai có lòng thương xót con mồ côi nó.
13Потомство його нехай згине, в другому поколїнню нехай імя його буде затерте!
13Nguyện dòng dõi nó bị diệt đi, Tên chúng nó bị xóa mất trong đời kế sau.
14Нехай згадаються перед Господом несправедливостї батьків його, і гріх матері його нехай не затреться!
14Nguyện sự gian ác tổ phụ nó bị nhắc lại trước mặt Đức Giê-hô-va; Nguyện tội lỗi mẹ nó không hề bôi bỏ được.
15Нехай гріхи їх все будуть перед Господом, а він знищить память їх на землї!
15Nguyện các tội ác ấy hằng ở trước mặt Đức Giê-hô-va, Để Ngài cất kỷ niệm chúng nó khỏi đất;
16Тому, що не було на думцї в його, творити милість, що до смерти гнобив чоловіка нужденного і бідного і засмученого в серцї.
16Bởi vì người không nhớ làm ơn, Song bắt bớ người khốn cùng thiếu thốn, Và kẻ có lòng đau thương, đặng giết đi.
17Любив він проклін, нехай же спаде на його! Не любив благословення, нехай же нїколи не зазнає його!
17Nó ưa sự rủa sả, sự rủa sả bèn lâm vào nó; Cũng không thích chúc phước; phước bèn cách xa nó.
18Прокляттєм, як одежою, зодягався, нехай же як вода просякне внутро його, і, як олїй, костї його проникне!
18Nó cũng mặc mình bằng sự rủa sả khác nào bằng cái áo; Sự rủa sả chun thấm vào thân nó như nước, Vô xương cốt như dầu.
19Нехай буде йому одежою, котрою зодягається, і поясом, котрим все підперезується!
19Nguyện sự rủa sả vì nó làm như cái áo để đắp mình, Như cái đai để thắt lưng luôn luôn.
20Така доля від Господа нехай буде ворогам моїм, і тим, що проти душі моєї зло говорять.
20Đức Giê-hô-va sẽ báo trả như vậy cho kẻ cừu địch tôi, Và cho những kẻ nói hành linh hồn tôi.
21Ти ж, Господи, Боже, заступи мене задля імені твого! Блага бо милість твоя; спаси мене!
21Nhưng, hỡi Chúa Giê-hô-va, nhân danh Chúa, xin hãy hậu đãi tôi; Vì sự nhân từ Chúa là tốt; xin hãy giải cứu tôi;
22Я бо нужденний і бідний, і серце моє зранене в мене.
22Vì tôi khốn cùng thiếu thốn, Lòng tôi bị đau thương trong mình tôi.
23Як тїнь, що простирається, я зникаю, як сарана полохаюсь.
23Tôi qua đời như bóng ngã dài, Bị đuổi đây đuổi đó khác nào cào cào.
24Колїна мої від посту охляли, і тїло моє змарнїло.
24Gối tôi run yếu vì kiêng ăn, Thịt tôi ra ốm, không còn mập nữa.
25І став я сьміховиском для них; побачивши мене, головами своїми покивують.
25Tôi cũng thành sự sỉ nhục cho chúng nó; Hễ chúng nó thấy tôi bèn lắc đầu.
26Поможи менї, Господи, Боже мій! Спаси мене по милостї твоїй!
26Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! xin giúp đỡ tôi, Cứu tôi theo sự nhân từ Chúa;
27Щоб люде знали, що се рука твоя, Господи, і твоє дїло.
27Hầu cho người ta biết rằng ấy đây là tay Chúa, Chính Ngài, Đức Giê-hô-va ơi, đã làm điều đó.
28Нехай вони проклинають мене, а ти благослови! Встануть вони, то допусти сором на них, і дай зрадуватись слузї твому!
28Chúng nó thì rủa sả, nhưng Chúa lại ban phước. Khi chúng nó dấy lên, ắt sẽ bị hổ thẹn, Còn kẻ tôi tớ Chúa sẽ được vui vẻ.
29Вороги мої нехай соромом покриються і ганьбою своєю, як плащом, обгорнуться.
29Nguyện kẻ cừu địch tôi phải mặc mình bằng sự sỉ nhục, Bao phủ mình bằng sự hổ thẹn nó khác nào bằng cái áo.
30Буду щиро прославляти Господа устами моїми, і серед збору хвалити його.
30Bấy giờ miệng tôi sẽ hết sức cảm tạ Đức Giê-hô-va, Ngợi khen Ngài ở giữa đoàn đông;
31Бо він стоїть по правицї бідного, щоб спасти його від тих, що душу його судять.
31Vì Ngài đứng bên hữu người thiếu thốn, Đặng giải cứu người khỏi kẻ đoán xét linh hồn người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.