Псалми 109
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Боже, славо моја, немој ћутати,
1Hỡi Đức Chúa Trời mà tôi ngợi khen, xin chớ nín lặng.
2Јер се уста безбожничка и уста лукава на ме отворише; говоре са мном језиком лажљивим.
2Vì miệng kẻ ác và miệng kẻ gian lận Hả ra nghịch tôi: Chúng nó nói nghịch tôi bằng lưỡi láo xược.
3Речима злобним са свих страна гоне ме, и оружају се на ме низашта.
3Vây phủ tôi bằng lời ghen ghét, Và tranh đấu với tôi vô cớ.
4За љубав моју устају на мене, а ја се молим.
4Vì tình thương của tôi, chúng nó lại trở cừu địch tôi; Nhưng tôi chỉ chuyên lòng cầu nguyện.
5Враћају ми зло за добро, и мржњу за љубав моју.
5Chúng nó lấy dữ trả lành, Lấy ghét báo thương.
6Постави над њим старешину безбожника, и противник нека му стане с десне стране.
6Hãy đặt một kẻ ác cai trị nó, Cho kẻ cừu địch đứng bên hữu nó.
7Кад се стане судити, нека изађе крив, и молитва његова нека буде грех.
7Khi nó bị đoán xét, nguyện nó ra kẻ có tội, Và lời cầu nguyện nó bị kể như tội lỗi.
8Нека буду дани његови кратки, и власт његову нека добије други.
8Nguyện số các ngày nó ra ít. Nguyện kẻ khác chiếm lấy chức phận nó đi.
9Деца његова нек буду сироте, и жена његова удовица.
9Nguyện con cái nó phải mồ côi, Và vợ nó bị góa bụa.
10Деца његова нек се потуцају и просе, и нека траже хлеба изван својих пустолина.
10Nguyện con cái nó hoang đàng và ăn mày, Phải đi xin ăn xa khỏi nhà hoang của chúng nó.
11Нека му узме дужник све што има, и нека разграбе туђини муку његову.
11Nguyện chủ nợ tận thủ mọi vật nó có. Kẻ ngoại cướp lấy huê lợi về công lao nó.
12Нек се не нађе нико ко би га љубио, ни ко би се смиловао на сироте његове.
12Nguyện chẳng ai làm ơn cho nó, Không ai có lòng thương xót con mồ côi nó.
13Наслеђе његово нек се затре, у другом колену нека погине име њихово.
13Nguyện dòng dõi nó bị diệt đi, Tên chúng nó bị xóa mất trong đời kế sau.
14Безакоње старих његових нек се спомене у Господа, и грех матере његове нек се не избрише.
14Nguyện sự gian ác tổ phụ nó bị nhắc lại trước mặt Đức Giê-hô-va; Nguyện tội lỗi mẹ nó không hề bôi bỏ được.
15Нека буду свагда пред Господом, и Он нека истреби спомен њихов на земљи;
15Nguyện các tội ác ấy hằng ở trước mặt Đức Giê-hô-va, Để Ngài cất kỷ niệm chúng nó khỏi đất;
16Зато што се није сећао чинити милост, него је гонио човека ништег и убогог, и тужном у срцу тражио смрт.
16Bởi vì người không nhớ làm ơn, Song bắt bớ người khốn cùng thiếu thốn, Và kẻ có lòng đau thương, đặng giết đi.
17Љубио је клетву, нека га и стигне; није марио за благослов, нека и отиде од њега.
17Nó ưa sự rủa sả, sự rủa sả bèn lâm vào nó; Cũng không thích chúc phước; phước bèn cách xa nó.
18Нек се обуче у клетву као у хаљину, и она нек уђе у њега као вода, и као уље у кости његове.
18Nó cũng mặc mình bằng sự rủa sả khác nào bằng cái áo; Sự rủa sả chun thấm vào thân nó như nước, Vô xương cốt như dầu.
19Нек му она буде као хаљина, у коју се облачи, и као појас, којим се свагда паше.
19Nguyện sự rủa sả vì nó làm như cái áo để đắp mình, Như cái đai để thắt lưng luôn luôn.
20Таква плата нек буде од Господа онима који ме ненавиде, и који говоре зло на душу моју.
20Đức Giê-hô-va sẽ báo trả như vậy cho kẻ cừu địch tôi, Và cho những kẻ nói hành linh hồn tôi.
21А мени, Господе, Господе, учини шта приличи имену Твом. Ти си добар, милошћу својом избави ме.
21Nhưng, hỡi Chúa Giê-hô-va, nhân danh Chúa, xin hãy hậu đãi tôi; Vì sự nhân từ Chúa là tốt; xin hãy giải cứu tôi;
22Јер сам невољан и ништ, и срце је моје рањено у мени.
22Vì tôi khốn cùng thiếu thốn, Lòng tôi bị đau thương trong mình tôi.
23Нестаје ме као сена, кад се одмиче; терају ме као скакавце.
23Tôi qua đời như bóng ngã dài, Bị đuổi đây đuổi đó khác nào cào cào.
24Колена моја изнемогоше од поста, и тело моје омрша.
24Gối tôi run yếu vì kiêng ăn, Thịt tôi ra ốm, không còn mập nữa.
25Постадох подсмех њима; видећи ме машу главом својом.
25Tôi cũng thành sự sỉ nhục cho chúng nó; Hễ chúng nó thấy tôi bèn lắc đầu.
26Помози ми, Господе, Боже мој, спаси ме по милости својој.
26Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! xin giúp đỡ tôi, Cứu tôi theo sự nhân từ Chúa;
27Нека познају да је ово Твоја рука, и Ти, Господе, да си ово учинио.
27Hầu cho người ta biết rằng ấy đây là tay Chúa, Chính Ngài, Đức Giê-hô-va ơi, đã làm điều đó.
28Они куну, а Ти благослови; устају, али нек се постиде, и слуга се Твој обрадује.
28Chúng nó thì rủa sả, nhưng Chúa lại ban phước. Khi chúng nó dấy lên, ắt sẽ bị hổ thẹn, Còn kẻ tôi tớ Chúa sẽ được vui vẻ.
29Нек се противници моји обуку у срамоту, и као хаљином нек се покрију стидом својим.
29Nguyện kẻ cừu địch tôi phải mặc mình bằng sự sỉ nhục, Bao phủ mình bằng sự hổ thẹn nó khác nào bằng cái áo.
30Хвалићу Господа веома устима својим, и усред многих славићу Га,
30Bấy giờ miệng tôi sẽ hết sức cảm tạ Đức Giê-hô-va, Ngợi khen Ngài ở giữa đoàn đông;
31Јер стоји с десне стране убогоме, да би га спасао од оних који осуђују душу његову.
31Vì Ngài đứng bên hữu người thiếu thốn, Đặng giải cứu người khỏi kẻ đoán xét linh hồn người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.