Псалми 126
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кад враћаше Господ робље сионско, бејасмо као у сну.
1Khi Đức Giê-hô-va dẫn các phu tù của Si-ôn về, Thì chúng tôi khác nào kẻ nằm chiêm bao.
2Тада уста наша беху пуна радости, и језик наш певања. Тада говораху по народима: Велико дело чини Господ на њима.
2Bấy giờ miệng chúng tôi đầy sự vui-cười, Lưỡi chúng tôi hát những bài mừng rỡ. Trong các dân ngoại người ta nói rằng: Đức Giê-hô-va đã làm cho họ những việc lớn.
3Велико дело чини Господ на нама; развеселисмо се.
3Đức Giê-hô-va đã làm cho chúng tôi những việc lớn; Nhân đó chúng tôi vui mừng.
4Враћај, Господе, робље наше, као потоке на сасушену земљу.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin dẫn phu tù chúng tôi về, Như các suối miền nam chảy nước lại.
5Који су са сузама сејали, нека жању с певањем.
5Kẻ nào gieo giống mà giọt lệ, Sẽ gặt hái cách vui mừng.
6Иде и плаче који носи семе да сеје; поћи ће с песмом носећи снопове своје.
6Người nào vừa đi vừa khóc đem giống ra rải, Aét sẽ trở về cách vui mừng, mang bó lúa mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.