Псалми
Chapter 132
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Опомени се, Господе, Давида и све смерности његове,
1Đức Giê-hô-va ôi! xin nhớ lại Đa-vít, Và các sự khổ nạn của người;
2Како се кунуо Господу, и заветовао Богу Јаковљевом:
2Thể nào người thề cùng Đức Giê-hô-va, Và hứa nguyện với Đấng Toàn năng của Gia-cốp:
3„Нећу ући у шатор дома свог, нити ћу лећи на постељу одра свог;
3Tôi hẳn không vào trại mình ở, Chẳng lên giường tôi nghỉ,
4Нећу дати сна очима својим, ни веђама својим дрема;
4Không cho mắt tôi ngủ, Cũng không cho mí mắt tôi nghỉ nhọc,
5Док не нађем места Господу, стана Богу Јаковљевом.”
5Cho đến chừng tôi tìm được một chỗ cho Đức Giê-hô-va, Một nơi ở cho Đấng Toàn năng của Gia-cốp!
6Ево, чусмо да је у Јефремовој земљи, нађосмо Га на пољима киријат-јаримским.
6Kìa, chúng tôi có nghe nói về hòm giao ước tại Ê-phơ-rát, Có tìm đặng hòm ấy trong đồng bằng Gia-a.
7Уђимо у стан Његов, поклонимо се подножју ногу Његових.
7Chúng tôi sẽ vào nơi ở Ngài, Thờ lạy trước bệ chân Ngài.
8Стани, Господе, на почивалишту свом, Ти и ковчег силе Твоје.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỗi dậy đặng vào nơi an nghỉ Ngài, Với hòm về sự năng lực Ngài!
9Свештеници Твоји нек се обуку у правду, и свеци Твоји нек се радују.
9Nguyện thầy tế lễ Chúa được mặc sự công bình, Kẻ thánh của Chúa reo mừng.
10Ради Давида, слуге свог, немој одвратити лица од помазаника свог.
10Vì cớ Đa-vít, là kẻ tôi tớ Chúa, Xin chớ xô đẩy mặt đấng chịu xức dầu của Chúa.
11Закле се Господ Давиду у истини, од које неће одступити; од порода твог посадићу на престолу твом.
11Đức Giê-hô-va đã thề quyết với Đa-vít, Ngài cũng chẳng hề bội, mà rằng: Ta sẽ đặt trên ngôi ngươi một con ngươi sanh ra.
12Ако синови твоји ушчувају завет мој и откривења моја којима ћу их научити, онда ће и синови њихови довека седети на престолу свом.
12Nếu con cái ngươi giữ giao ước ta, Và những chứng cớ mà ta sẽ dạy cho chúng nó, Thì con cái chúng nó cũng sẽ Ngồi trên ngôi ngươi đến đời đời.
13Јер је изабрао Господ Сион, и омиле Му живети на њему.
13Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Si-ôn; Ngài ước Si-ôn làm nơi ở của Ngài;
14Ово је почивалиште моје увек, овде ћу се населити; јер ми је омилело.
14Đây là nơi an nghỉ ta đời đời; Ta sẽ ngụ ở đây, vì ta có ước ao như thế.
15Храну ћу његову благословити, ниште његове наситићу хлеба.
15Ta sẽ ban phước cho lương thực Si-ôn được dư dật, Cho những kẻ nghèo của thành ấy được ăn bánh no nê.
16Свештенике ћу његове обући у спасење, и свети ће се његови радовати.
16Ta cũng sẽ mặc sự cứu rỗi cho thầy tế lễ thành ấy, Và các thánh nó sẽ reo mừng.
17Ту ћу учинити да узрасте рог Давиду, поставићу видело помазанику свом.
17Tại đó ta sẽ khiến sừng Đa-vít đâm chồi; Ta đã sắm sửa ngọn đèn cho đấng chịu xức dầu của ta.
18Непријатеље ћу његове обући у срамоту; а на њему ће цветати венац његов.
18Ta sẽ lấy sự hổ thẹn mặc cho kẻ thù nghịch người; Còn mão triều người sẽ rực rỡ trên đầu người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.