Псалми 119
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Благо онима којима је пут чист, који ходе у закону Господњем.
1Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,
2Благо онима који чувају откривења Његова, свим срцем траже Га;
2Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
3Који не чине безакоња, ходе путевима Његовим!
3Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
4Ти си дао заповести своје, да се чувају добро.
4Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
5Кад би путеви моји били управљени да чувам наредбе Твоје!
5Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!
6Онда се не бих постидео, пазећи на заповести Твоје;
6Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
7Хвалио бих Те с правим срцем, учећи се праведним законима Твојим.
7Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
8Чуваћу наредбе Твоје, немој ме оставити сасвим.
8Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
9Како ће младић очистити пут свој? Владајући се по Твојим речима.
9Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
10Свим срцем својим тражим Тебе, не дај ми да зађем од заповести Твојих.
10Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
11У срце своје затворио сам реч Твоју, да Ти не грешим.
11Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.
12Благословен си, Господе! Научи ме наредбама својим.
12Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
13Устима својим јављам све судове уста Твојих.
13Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
14На путу откривења Твојих радујем се као за велико богатство.
14Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
15О заповестима Твојим размишљам, и пазим на путеве Твоје.
15Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
16Наредбама Твојим тешим се, не заборављам речи Твоје.
16Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
17Учини милост слузи свом, да бих живео и чувао реч Твоју.
17Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
18Отвори очи моје, да бих видео чудеса закона Твог;
18Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
19Гост сам на земљи, немој сакрити од мене заповести своје.
19Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
20Изнеможе душа моја желећи без престанка познати судове Твоје.
20Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
21Ти си страшан проклетим охолицама, које застрањују од заповести Твојих.
21Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
22Одврати од мене руг и срамоту, јер чувам откривења Твоја.
22Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
23Седе кнезови и договарају се на мене; а слуга Твој размишља о наредбама Твојим.
23Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
24Откривења су Твоја утеха моја, саветници моји.
24Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
25Душа моја лежи у праху; оживи ме по речи својој.
25Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
26Казујем путеве своје, и чујеш ме; научи ме наредбама својим.
26Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
27Уразуми ме о путу заповести својих, и размишљаћу о чудесима Твојим.
27Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
28Сузе пролива душа моја од туге, окрепи ме по речи својој.
28Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
29Пут лажни уклони од мене и закон свој даруј ми.
29Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
30Пут истини избрах, законе Твоје тражим.
30Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
31Прионух за откривења Твоја, Господе; немој ме осрамотити.
31Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
32Путем заповести Твојих трчим, јер си раширио срце моје.
32Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
33Покажи ми, Господе, пут наредаба својих, да га се држим до краја.
33Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
34Уразуми ме, и држаћу се закона Твог, и чувати га свим срцем.
34Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
35Постави ме на стазу заповести својих, јер ми је она омилела.
35Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
36Привиј срце моје к откривењима својим, а не к лакомству.
36Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
37Одврати очи моје да не гледају ништавила, путем својим оживи ме.
37Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
38Испуни слузи свом реч своју да Те се боји.
38Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
39Уклони руг мој, ког се плашим; јер су судови Твоји благи.
39Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
40Миле су ми заповести Твоје, правдом својом оживи ме.
40Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
41Нека дође на ме милост Твоја, Господе, помоћ Твоја по речи Твојој.
41Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
42И ја ћу одговорити ономе који ме ружи; јер се уздам у реч Твоју.
42Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
43Немој узети никад од уста мојих речи истине, јер чекам судове Твоје.
43Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
44И чуваћу закон Твој свагда, довека и без престанка.
44Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
45Ходићу слободно, јер тражим заповести Твоје.
45Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
46Говорићу о откривењима Твојим пред царевима, и нећу се стидети.
46Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
47Тешићу се заповестима Твојим, које љубим.
47Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
48Руке своје пружам к заповестима Твојим, које љубим, и размишљам о наредбама Твојим.
48Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
49Опомени се речи своје к слузи свом, на коју си ми заповедио да се ослањам.
49Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
50У невољи мојој теши ме што ме реч Твоја оживљава.
50Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
51Охоли ми се ругају веома; али ја не одступам од закона Твог.
51Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
52Памтим судове Твоје од искона, Господе, и тешим се.
52Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
53Гнев ме обузима на безбожнике, који остављају закон Твој.
53Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
54Наредбе су Твоје песма моја у путничком стану мом.
54Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
55Ноћу помињем име Твоје, Господе, и чувам закон Твој.
55Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
56То је моје, да чувам заповести Твоје.
56Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
57Део мој Ти си, Господе; наумио сам чувати речи Твоје.
57Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
58Молим Ти се из свега срца, смилуј се на ме по речи својој.
58Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
59Разматрам путеве своје, и обраћам ноге своје к откривењима Твојим.
59Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
60Хитим, и не затежем се чувати заповести Твоје.
60Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
61Мреже безбожничке опколише ме, али закон Твој не заборављам.
61Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
62У по ноћи устајем да Те славим за праведне судове Твоје.
62Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
63У заједници сам са свима који се Тебе боје и који чувају заповести Твоје.
63Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
64Доброте је Твоје, Господе, пуна сва земља; наредбама својим научи ме.
64Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
65Учинио си добро слузи свом, Господе, по речи својој.
65Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
66Доброј мисли и знању научи ме, јер заповестима Твојим верујем.
66Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
67Пре страдања свог лутах, а сад чувам реч Твоју.
67Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
68Ти си добар, и добро чиниш; научи ме наредбама својим.
68Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
69Охоли плету на мене лаж, али се ја свим срцем држим заповести Твојих.
69Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
70Задригло је срце њихово као сало, а ја се тешим законом Твојим.
70Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
71Добро ми је што страдам, да се научим наредбама Твојим.
71Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
72Милији ми је закон уста Твојих него хиљаде злата и сребра.
72Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
73Руке Твоје створиле су ме и начиниле ме; уразуми ме, и научићу се заповестима Твојим.
73Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
74Који се Тебе боје, видеће ме, и радоваће се што се уздам у Твоју реч.
74Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
75Знам да су судови Твоји, Господе, праведни, и по правди ме караш.
75Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
76Нека буде доброта Твоја утеха моја, као што си рекао слузи свом.
76Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
77Нека дође к мени милосрђе Твоје, и оживим; јер је закон Твој утеха моја.
77Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
78Нек се постиде охоли; јер ме без кривице оборише. Ја размишљам о заповестима Твојим.
78Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
79Нек се обрате к мени који се Тебе боје, и који знају откривења Твоја.
79Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
80Срце моје нека буде савршено у наредбама Твојим, да се не постидим.
80Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
81Чезне душа моја за спасењем Твојим, реч Твоју чекам.
81Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
82Чезну очи моје за речју Твојом; говорим: Кад ћеш ме утешити?
82Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
83Постадох као мех у диму, али Твојих наредаба не заборавих.
83Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
84Колико ће бити дана слуге Твог? Кад ћеш судити онима који ме гоне?
84Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
85Охоли ископаше ми јаму насупрот закону Твом.
85Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
86Све су заповести Твоје истина; без кривице ме гоне, помози ми.
86Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
87Умало ме не убише на земљи, али ја не остављам заповести Твоје.
87Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
88По милости својој оживи ме, и чуваћу откривења уста Твојих.
88Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
89Довека је, Господе, реч Твоја утврђена на небесима,
89Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
90Од колена до колена истина Твоја; Ти си поставио земљу, и стоји.
90Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
91По Твојој наредби све стоји сад; јер све служи Теби.
91Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
92Да није закон Твој био утеха моја, погинуо бих у невољи својој.
92Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
93Заповести Твоје нећу заборавити довека, јер ме њима оживљаваш.
93Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
94Ја сам Твој, помози ми, јер тражим заповести Твоје.
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
95Безбожници гледају да ме убију; а ја размишљам о Твојим откривењима.
95Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
96Свему савршеном видех крај; али је заповест Твоја веома широка.
96Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
97Како љубим закон твој! Сав дан мислим о њему.
97Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
98Заповест Твоја чини ме мудријег од непријатеља мојих; јер је са мном увек.
98Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
99Разумнији постах од свих учитеља својих; јер размишљам о Твојим откривењима.
99Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
100Мудрији сам од стараца; јер заповести Твоје чувам.
100Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
101Од сваког злог пута заустављам ноге своје, да бих чувао реч Твоју.
101Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.
102Од наредаба Твојих не одступам; јер си ме Ти научио.
102Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
103Како су слатке језику мом речи Твоје, слађе од меда устима мојим!
103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
104Од заповести Твојих постадох разуман; тога ради мрзим на сваки пут лажни.
104Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
105Реч је Твоја жижак нози мојој, и видело стази мојој.
105Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.
106Заклех се да ћу чувати наредбе правде Твоје, и извршићу.
106Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
107Поништен сам веома, Господе, оживи ме по речи својој.
107Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
108Нека Ти буде угодна, Господе, добровољна жртва уста мојих, и судовима својим научи ме.
108Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
109Душа је моја у руци мојој непрестано у невољи; али закон Твој не заборављам.
109Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
110Безбожници су ми метнули замку; али од заповести Твојих не застраних.
110Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
111Присвојих откривења Твоја зававек; јер су радост срцу мом.
111Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
112Приволео сам срце своје да твори наредбе Твоје навек, до краја.
112Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
113Који преступају закон, ја на њих мрзим, а закон Твој љубим.
113Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa.
114Ти си заклон мој и штит мој; реч Твоју чекам.
114Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
115Идите од мене, безаконици! И чуваћу заповести Бога свог.
115Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.
116Укрепи ме по речи својој и бићу жив, и немој ме осрамотити у надању мом.
116Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
117Утврди ме, и спашћу се, и размишљаћу о наредбама Твојим без престанка.
117Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
118Обараш све који одступају од наредаба Твојих; јер су помисли њихове лаж.
118Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
119Као гар бацаш све безбожнике на земљи; тога ради омилеше ми откривења Твоја.
119Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
120Дрхће од страха Твог тело моје, и судова Твојих бојим се.
120Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
121Чиним суд и правду, не дај ме онима који ме гоне.
121Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
122Одбрани слугу свог на добро Његово, да ми не чине силе охоли.
122Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
123Очи моје чезну за спасењем Твојим и за речју правде Твоје.
123Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
124Учини слузи свом по милости својој, и наредбама својим научи ме.
124Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
125Ја сам слуга Твој; уразуми ме, и познаћу откривења Твоја.
125Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
126Време је да Господ ради; оборише закон Твој.
126Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
127Тога ради љубим заповести Твоје већма него злато и драго камење.
127Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
128Тога ради заповести Твоје држим да су верне, на сваки пут лажни мрзим.
128Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
129Дивна су откривења Твоја; зато их чува душа моја.
129Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
130Речи Твоје кад се јаве, просветљују и уразумљују просте.
130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
131Отварам уста своја да одахнем, јер сам жедан заповести Твојих.
131Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
132Погледај на ме и смилуј се на ме, као што радиш с онима који љубе име Твоје.
132Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
133Утврди стопе моје у речи својој, и не дај никаквом безакоњу да овлада мном.
133Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
134Избави ме од насиља људског, и чуваћу заповести Твоје.
134Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa.
135Светлошћу лица свог обасјај слугу свог, и научи ме наредбама својим.
135Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
136Очи моје лију потоке, зато што не чувају закон Твој.
136Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
137Праведан си, Господе, и прави су судови Твоји.
137Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
138Јавио си правду у откривењима својим, и истину целу.
138Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
139Ревност моја једе ме, зато што моји непријатељи заборавише речи Твоје.
139Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
140Реч је Твоја веома чиста, и слуга је Твој веома љуби.
140Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
141Ја сам мален и поништен, али заповести Твоје не заборављам.
141Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
142Правда је Твоја правда вечна, и закон Твој истина.
142Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật.
143Туга и невоља нађе ме, заповести су Твоје утеха моја.
143Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
144Вечна је правда у откривењима Твојим; уразуми ме, и бићу жив.
144Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
145Вичем из свега срца: Услиши ме, Господе; сачуваћу наредбе Твоје.
145Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
146Призивам Те, помози ми; држаћу се откривења Твојих.
146Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
147Претечем свануће, и вичем; реч Твоју чекам.
147Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
148Претечу очи моје јутарњу стражу, да бих размишљао о речи Твојој.
148Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.
149Чуј глас мој по милости својој, Господе; по суду свом оживи ме.
149Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
150Прикучују се који љубе безакоње; удаљили су се од закона Твог.
150Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
151Ти си близу, Господе, и све су заповести Твоје истина.
151Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật.
152Одавна знам за откривења Твоја, да си их поставио зававек.
152Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
153Погледај невољу моју, и избави ме, јер не заборављам закон Твој.
153Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
154Прими се ствари моје, и одбрани ме; по речи својој оживи ме.
154Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
155Далеко је од безбожника спасење, јер се не држе наредаба Твојих.
155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
156Милосрђе је Твоје, Господе, велико; по правом суду свом оживи ме.
156Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
157Много је противника мојих и непријатеља мојих; али ја не одступам од откривења Твојих.
157Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
158Видим одметнике, и мрско ми је; јер не чувају речи Твоје.
158Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
159Гледај, како љубим заповести Твоје, Господе, по милости својој оживи ме.
159Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài.
160Основа је речи Твоје истина, и вечан је сваки суд правде Твоје.
160Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
161Кнезови ме гоне низашта, али се срце моје боји речи Твоје.
161Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
162Радујем се речи Твојој као онај који задобије велик плен.
162Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
163Мрзим на лаж и гадим се на њу, љубим закон Твој.
163Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
164Седам пута на дан хвалим Те за судове правде Твоје.
164Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
165Велик мир имају они који љубе закон Твој, и у њих нема спотицања.
165Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
166Чекам спасење Твоје, Господе, и заповести Твоје извршујем.
166Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
167Душа моја чува откривења Твоја, и ја их љубим веома.
167Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
168Чувам заповести Твоје и откривења; јер су сви путеви моји пред Тобом.
168Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
169Нека изађе тужњава моја преда Те, Господе! По речи својој уразуми ме.
169Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
170Нека дође мољење моје преда Те! По речи својој избави ме.
170Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
171Уста ће моја певати хвалу, кад ме научиш наредбама својим.
171Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
172Језик ће мој казивати реч Твоју, јер су све заповести Твоје праведне.
172Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
173Нека ми буде рука Твоја у помоћи; јер ми омилеше заповести Твоје;
173Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
174Жедан сам спасења Твог, Господе, и закон је Твој утеха моја.
174Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
175Нека живи душа моја и Тебе хвали, и судови Твоји нека ми помогну.
175Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
176Зађох као овца изгубљена: тражи слугу свог; јер заповести Твоје не заборавих.
176Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.