Псалми
Chapter 89
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Милости ћу Господње певати увек, од колена на колено јављаћу истину Твоју устима својим.
1Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ của Đức Giê-hô-va luôn luôn; Từ đời nầy sang đời kia miệng tôi sẽ truyền ra sự thành tín của Ngài.
2Јер знам да је зававек основана милост, и на небесима да си утврдио истину своју, рекавши:
2Vì tôi đã nói: Sự thương xót sẽ được lập đến đời đời, Trên các từng trời Ngài sẽ lập cho vững bền sự thành tín Ngài.
3„Учиних завет с избраним својим, заклех се Давиду, слузи свом:
3Ta đã lập giao ước cùng kẻ được chọn của ta, Ta đã thề cùng Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, mà rằng:
4Довека ћу утврђивати семе твоје и престо твој уређивати од колена до колена.”
4Ta sẽ lập dòng dõi ngươi đến mãi mãi, Và dựng ngôi ngươi lên cho vững bền đến đời đời.
5Небо казује чудеса Твоја, Господе, и истину Твоју сабор светих.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, các từng trời sẽ ngợi khen phép lạ Ngài; Sự thành tín Ngài cũng sẽ được ngợi khen trong hội các thánh.
6Јер ко је над облацима раван Господу? Ко ће се изједначити с Господом међу синовима Божијим?
6Vì trên các từng trời, ai sánh được với Đức Giê-hô-va? Trong những con trai kẻ mạnh dạn, ai giống như Đức Giê-hô-va?
7Богу се ваља клањати на сабору светих, страшнији је од свих који су око Њега.
7Đức Chúa Trời thật rất đáng sợ trong hội các thánh, Đáng hãi hùng hơn kẻ đứng chầu chung quanh Ngài.
8Господе, Боже над војскама! Ко је силан као Ти, Боже? И истина је Твоја око Тебе.
8Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, ai có quyền năng giống như Chúa? Sự thành tín Chúa ở chung quanh Chúa.
9Ти владаш над силом морском; кад подигне вале своје, Ти их укроћаваш.
9Chúa cai trị sự kiêu căng của biển: Khi sóng nổi lên, Chúa làm cho nó yên lặng.
10Ти си оборио охоли Мисир као рањеника, крепком мишицом својом расејао си непријатеље своје.
10Chúa đã chà nát Ra-háp khác nào kẻ bị đánh chết, Nhờ cánh tay mạnh mẽ Chúa, Chúa đã tản lạc những kẻ thù nghịch Chúa.
11Твоје је небо и Твоја је земља; Ти си саздао васиљену и шта је год у њој.
11Các từng trời thuộc về Chúa, đất cũng thuộc về Chúa; Chúa đã sáng lập thế gian và mọi vật nó chứa.
12Север и југ Ти си створио, Тавор и Ермон о Твом се имену радује.
12Phương bắc, phương nam cũng bởi Chúa dựng nên; Tha-bô và Hẹt-môn đều vui mừng vì danh Chúa.
13Твоја је мишица крепка, силна је рука Твоја, и висока десница Твоја.
13Chúa có cánh tay quyền năng, Bàn tay Chúa có sức mạnh, và tay hữu Chúa giơ cao lên.
14Благост је и правда подножје престолу Твом, милост и истина иде пред лицем Твојим.
14Sự công bình và sự chánh trực là nền của ngôi Chúa; Sự nhân từ và sự chân thật đi trước mặt Chúa.
15Благо народу који зна трубну поклич! Господе! У светлости лица Твог они ходе;
15Phước cho dân nào biết tiếng vui mừng! Hỡi Đức Giê-hô-va, họ bước đi trong ánh sáng của mặt Chúa.
16Именом се Твојим радују сав дан, и правдом Твојом узвишују се.
16Hằng ngày họ vui mừng vì danh Chúa, Được nhắc cao lên vì sự công bình Chúa.
17Јер си Ти красота силе њихове, и по милости Твојој узвишује се рог наш.
17Vì Chúa là sự vinh hiển về sức lực của họ; Nhờ ơn Chúa, sừng chúng tôi sẽ được ngước cao lên.
18Јер је од Господа одбрана наша, и од Светог Израиљевог цар наш.
18Vì Đức Giê-hô-va là cái khiên của chúng tôi, Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên là Vua chúng tôi.
19Тада си говорио у утвари вернима својим, и рекао: „Послах помоћ јунаку, узвисих избраног свог из народа.
19Bấy giờ, trong dị tượng, Chúa có phán cùng người thánh của Chúa, Mà rằng: Ta đã đặt một người mạnh dạn làm kẻ tiếp trợ, Nhắc cao lên một đấng lựa chọn từ trong dân sự.
20Нађох Давида, слугу свог, светим уљем својим помазах га.
20Ta đã gặp Đa-vít, là kẻ tôi tớ ta, Xức cho người bằng dầu thánh ta,
21Рука ће моја бити једнако с њим, и мишица моја крепиће га.
21Tay ta sẽ nâng đỡ người, Cánh tay ta sẽ làm cho người mạnh mẽ.
22Неће га непријатељ надвладати, и син безакоња неће му досадити.
22Kẻ thù nghịch sẽ chẳng hiếp đáp người, Con kẻ ác cũng sẽ không làm khổ sở người được.
23Потрћу пред лицем његовим непријатеље његове, и ненавиднике његове поразићу.
23Ta sẽ đánh đổ kẻ cừu địch người tại trước mặt người. Và cũng đánh hại những kẻ ghét người.
24Истина је моја и милост моја с њим; и у моје име узвисиће се рог његов.
24Song sự thành tín và sự nhân từ ta sẽ ở cùng người; Nhân danh ta, sừng người sẽ được ngước lên.
25Пружићу на море руку његову, и на реке десницу његову.
25Ta cũng sẽ đặt tay người trên biển, Và tay hữu người trên các sông.
26Он ће ме звати: Ти си Отац мој, Бог мој и град спасења мог.
26Người sẽ kêu cùng ta rằng: Chúa là Cha tôi, Là Đức Chúa Trời tôi, và là hòn đá về sự cứu rỗi tôi.
27И ја ћу га учинити првенцем, вишим од царева земаљских.
27Lại ta cũng sẽ làm người thành con trưởng nam ta, Vua cao hơn hết các vua trên đất.
28Довека ћу му хранити милост своју, и завет је мој с њим веран.
28Ta sẽ dành giữ cho người sự nhân từ ta đến đời đời, Lập cùng người giao ước ta cho vững bền.
29Продужићу семе његово довека, и престо његов као дане небеске.
29Ta cũng sẽ làm cho dòng dõi người còn đến đời đời, Và ngôi người còn lâu dài bằng các ngày của trời.
30Ако синови његови оставе закон мој, и не узиду у заповестима мојим;
30Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta, Không đi theo mạng lịnh ta,
31Ако погазе уредбе моје, и заповести моје не сачувају,
31Nếu chúng nó bội nghịch luật lệ ta, Chẳng giữ các điều răn của ta,
32Онда ћу их покарати прутом за непокорност, и ранама за безакоње њихово;
32Thì ta sẽ dùng roi đánh phạt sự vi phạm chúng nó, Và lấy thương tích mà phạt sự gian ác của chúng nó.
33Али милости своје нећу узети од њега, нити ћу преврнути истином својом;
33Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy sự nhân từ ta khỏi người, Và sự thành tín ta cũng sẽ chẳng hết.
34Нећу погазити завет свој, и шта је изашло из уста мојих нећу порећи.
34Ta sẽ không hề bội giao ước ta, Cũng chẳng đổi lời đã ra khỏi môi miệng ta.
35Једном се заклех светошћу својом; зар да слажем Давиду?
35Ta đã chỉ sự thánh ta mà thề một lần, Cũng sẽ không hề nói dối với Đa-vít:
36Семе ће његово трајати довека, и престо његов као сунце преда мном;
36Dòng dõi người sẽ còn đến đời đời, Và ngôi người sẽ còn lâu như mặt trời ở trước mặt ta.
37Он ће стајати увек као месец и верни сведок у облацима.”
37Ngôi ấy sẽ được lập vững bền mãi mãi như mặt trăng, Như đấng chứng thành tín tại trên trời vậy.
38А сад си одбацио и занемарио, разгневио си се на помазаника свог;
38Song Chúa lại từ bỏ, khinh bỉ người, Nổi giận cùng đấng chịu xức dầu của Chúa.
39Занемарио си завет са слугом својим, бацио си на земљу венац његов.
39Chúa đã gớm ghê giao ước kẻ tôi tớ Chúa, Và quăng mão triều người xuống bụi đất mà làm nó ra phàm.
40Развалио си све ограде његове, градове његове обратио си у зидине.
40Chúa đã đánh đổ các rào người, Phá những đồn lũy người ra tan nát.
41Плене га сви који пролазе онуда, поста подсмех у суседа својих.
41Hết thảy kẻ nào đi qua cướp giựt người; Người đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình.
42Узвисио си десницу непријатеља његових, обрадовао си све противнике његове.
42Chúa đã nhắc tay cừu địch người cao lên, Làm cho những kẻ thù nghịch người vui vẻ.
43Завратио си оштрице мача његовог, и ниси га укрепио у боју;
43Phải, Chúa làm cho lưỡi gươm người thối lại, Chẳng có giúp đỡ người đứng nổi trong cơn chiến trận.
44Узео си му светлост, и престо његов оборио си на земљу;
44Chúa đã làm cho sự rực rỡ người mất đi, Ném ngôi người xuống đất,
45Скратио си дане младости његове и обукао га у срамоту.
45Khiến các ngày đang thì người ra vắn, Và bao phủ người bằng sự sỉ nhục.
46Докле ћеш се, Господе, једнако одвраћати, докле ће као огањ пламтети гнев Твој?
46Đức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ ẩn mình hoài cho đến chừng nào? Cơn giận Ngài sẽ cháy như lửa cho đến bao giờ?
47Опомени се какав је век мој, како си ни на шта створио све синове Адамове?
47Oâi Chúa! xin nhớ lại thì giờ tôi ngắn dường nào: Chúa dựng nên con loài người hư không dường bao!
48Који је човек живео и није смрти видео, и избавио душу своју из руку паклених?
48Ai là người sống mà sẽ chẳng thấy sự chết? Ai sẽ cứu linh hồn mình khỏi quyền âm phủ?
49Где су пређашње милости Твоје, Господе? Клео си се Давиду истином својом.
49Hỡi Chúa, sự nhân từ xưa mà Chúa trong sự thành tín mình Đã thề cùng Đa-vít, bây giờ ở đâu?
50Опомени се, Господе, прекора слугу својих, који носим у недрима својим од свих силних народа,
50Chúa ôi! xin nhớ lại sự sỉ nhục của các tôi tớ Chúa; Tôi mang trong lòng tôi sự sỉ nhục của các dân lớn,
51Којим коре непријатељи Твоји, Господе, којим коре траг помазаника Твог.
51Hỡi Đức Giê-hô-va, tức là sự sỉ nhục mà những kẻ thù nghịch Chúa Đã dùng để sỉ nhục các bước đấng chịu xức dầu của Chúa.
52Благословен Господ увек! Амин, амин.
52Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va đến đời đời! A-men! A-men!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.