Псалми 64
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Чуј, Боже, глас мој у јаду мом; од страшног непријатеља сачувај живот мој.
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng than thở tôi, Gìn giữ mạng sống tôi khỏi sợ kẻ thù nghịch.
2Сакриј ме од гомиле безаконика, од чете злочинаца,
2Xin Chúa giấu tôi khỏi mưu nhiệm của kẻ dữ, Khỏi lũ ồn ào của những kẻ làm ác.
3Који наоштрише језик свој као мач, стрељају речима, које задају ране,
3Chúng nó đã mài lưỡi mình như thanh gươm. Nhắm mũi tên mình, tức là lời cay đắng,
4Да би из потаје убили правога. Изненада ударају на њ и не боје се;
4Đặng từ nơi kín giấu bắn vào kẻ trọn vẹn; Thình lình chúng nó bắn đại trên người, chẳng sợ gì.
5Утврђују себе у злим намерама, договарају се како ће замке сакрити, веле: Ко ће их видети?
5Chúng nó tự vững lòng bền chí trong mưu ác, Bàn tính nhau để gài bẫy kín giấu, Mà rằng: Ai sẽ thấy được?
6Измишљају злочинства и говоре: Свршено је! Шта ће се радити, смишљено је! А шта је унутра и срце у човека дубоко је.
6Chúng nó toan những điều ác; chúng nó nói rằng: Chúng tôi đã làm xong; mưu đã sắp sẵn. Tư tưởng bề trong và lòng của mỗi người thật là sâu sắc.
7Али ће их Бог поразити; удариће их стрела изненада.
7Nhưng Đức Chúa Trời sẽ bắn chúng nó: Thình lình chúng nó bị tên thương tích.
8Обориће један другог језиком својим. Ко их год види, бежаће од њих.
8Như vậy chúng nó sẽ vấp ngã, lưỡi chúng nó nghịch lại chúng nó; Hết thảy ai thấy đến đều sẽ lắc đầu.
9Сви ће се људи бојати и казиваће чудо Божије, и познаће у томе дело Његово.
9Cả loài người đều sẽ sợ; Họ sẽ rao truyền công việc của Đức Chúa Trời, Và hiểu biết điều Ngài đã làm.
10А праведник ће се веселити о Господу и уздаће се у Њега, и хвалиће се сви који су правог срца.
10Người công bình sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va, và nương náu mình nơi Ngài, còn những kẻ có lòng ngay thẳng đều sẽ khoe mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.