Псалми
Chapter 74
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Зашто се, Боже, срдиш на нас дуго; дими се гнев Твој на овце паше Твоје?
1Đức Chúa Trời ôi! vì sao Chúa bỏ chúng tôi luôn luôn? Nhân sao cơn giận Chúa nổi phừng cùng bầy chiên của đồng cỏ Chúa?
2Опомени се сабора свог, који си стекао од старине, искупио себи у наследну државу, горе Сиона, на којој си се населио.
2Xin hãy nhớ lại hội Chúa mà Chúa đã được khi xưa, Và chuộc lại đặng làm phần cơ nghiệp của Chúa; Cũng hãy nhớ luôn núi Si-ôn, là nơi Chúa đã ở.
3Подигни стопе своје на старе развалине: све је разрушио непријатељ у светињи.
3Cầu xin Chúa đưa bước đến các nơi hư nát đời đời: Kẻ thù nghịch đã phá tan hết trong nơi thánh.
4Ричу непријатељи Твоји на месту сабора Твојих, своје обичаје постављају место наших обичаја.
4Các cừu địch Chúa đã gầm hét giữa hội Chúa; Chúng nó dựng cờ chúng nó để làm dấu hiệu.
5Видиш, они су као онај који подиже секиру на сплетене гране у дрвета.
5Chúng nó giống như kẻ giơ rìu lên Trong đám rừng rậm kia.
6Све у њему што је резано разбише секирама и брадвама.
6Bây giờ chúng nó dùng rìu và búa Đập bể hết thảy vật chạm-trổ.
7Огњем сажегоше светињу Твоју; на земљу обаливши оскврнише стан имена Твог.
7Chúng nó đã lấy lửa đốt nơi thánh Chúa, Làm cho chỗ danh Chúa ở ra phàm đến đất.
8Рекоше у срцу свом: Потримо их сасвим. Попалише сва места сабора Божијих на земљи.
8Chúng nó nói trong lòng rằng: Chúng ta hãy hủy phá chung cả hết thảy đi. Chúng nó đã đốt các nhà hội của Đức Chúa Trời trong xứ.
9Обичаја својих не видимо, нема више пророка, и нема у нас ко би знао докле ће то трајати.
9Chúng tôi chẳng còn thấy các ngọn cờ chúng tôi; Không còn đấng tiên tri nữa, Và giữa chúng tôi cũng chẳng có ai biết đến chừng nào.
10Докле ће се, Боже, ругати насилник? Хоће ли довека противник пркосити имену Твом?
10Đức Chúa Trời ôi! kẻ cừu địch sẽ nói sỉ nhục cho đến chừng nào? Kẻ thù nghịch há sẽ phạm danh Chúa hoài sao?
11Зашто устављаш руку своју и десницу своју? Пружи из недара својих, и истреби их.
11Sao Chúa rứt tay lại, tức là tay hữu Chúa? Khá rút nó ra khỏi lòng, và tiêu diệt chúng nó đi!
12Боже, царе мој, који од старине твориш спасење посред земље!
12Dầu vậy, Đức Chúa Trời là Vua tôi từ xưa, Vẫn làm sự cứu rỗi trên khắp trái đất.
13Ти си силом својом раскинуо море, и сатро главе воденим наказама.
13Chúa đã dùng quyền năng Chúa mà rẽ biển ra, Bẻ gãy đầu quái vật trong nước.
14Ти си размрскао главу крокодилу, дао га онима који живе у пустињи да га једу.
14Chúa chà nát đầu lê-vi-a-than, Ban nó làm thực vật cho dân ở đồng vắng.
15Ти си отворио изворе и потоке, Ти си исушио реке које не пресишу.
15Chúa khiến suối và khe phun nước, Và làm cho khô các sông lớn.
16Твој је дан и Твоја је ноћ, Ти си поставио звезде и сунце.
16Ngày thuộc về Chúa, đêm cũng vậy; Chúa đã sắm sửa mặt trăng và mặt trời.
17Ти си утврдио све крајеве земаљске, лето и зиму Ти си уредио.
17Chúa đã đặt các bờ cõi của đất, Và làm nên mùa hè và mùa đông.
18Опомени се тога, непријатељ се руга Господу, и народ безумни не мари за име Твоје.
18Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ rằng kẻ thù nghịch đã sỉ nhục, Và một dân ngu dại đã phạm đến danh Ngài.
19Не дај зверима душу грлице своје, немој заборавити стадо страдалаца својих засвагда.
19Xin chớ phó cho thú dữ linh hồn bò câu đất của Chúa; Cũng đừng quên hoài kẻ khốn cùng của Chúa.
20Погледај на завет; јер су све пећине земаљске пуне станова безакоња.
20Xin Chúa đoái đến sự giao ước; Vì các nơi tối tăm của đất đều đầy dẫy sự hung bạo.
21Невољник нек се не врати срамотан, ништи и убоги нека хвале име Твоје.
21Nguyện kẻ bị hà hiếp chớ trở về hổ thẹn; Nguyện kẻ khốn cùng và người thiếu thốn ngợi khen danh Chúa.
22Устани, Боже, брани ствар своју, опомени се како Ти се безумник руга сваки дан!
22Hỡi Đức Chúa Trời, hãy chỗi dậy, binh vực duyên cớ Chúa. Hãy nhớ lại thể nào kẻ ngu dại hằng ngày sỉ nhục Chúa.
23Не заборави обести непријатеља својих, вике, коју једнако дижу противници Твоји!
23Xin chớ quên tiếng kẻ cừu địch Chúa: Sự ồn ào của kẻ dấy nghịch cùng Chúa thấu lên không ngớt.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.