Псалми
Chapter 136
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Славите Господа, јер је добар; јер је довека милост Његова;
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Славите Бога над боговима; јер је довека милост Његова.
2Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các thần, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3Славите Господара над господарима; јер је довека милост Његова;
3Hãy cảm tạ Chúa của muôn chúa; Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Оног, који један твори чудеса велика; јер је довека милост Његова;
4Chỉ một mình Ngài làm nên các phép lạ lớn lao, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5Који је створио небеса премудро; јер је довека милост Његова;
5Ngài đã nhờ sự khôn sáng mà dựng nên các từng trời, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
6Утврдио земљу на води; јер је довека милост Његова;
6Ngài trương đất ra trên các nước, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
7Створио велика видела; јер је довека милост Његова;
7Dựng nên những vì sáng lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
8Сунце, да управља даном; јер је довека милост Његова;
8Mặt trời đặng cai trị ban ngày, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
9Месец и звезде, да управљају ноћу; јер је довека милост Његова;
9Mặt trăng và các ngôi sao đặng cai trị ban đêm, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
10Који поби Мисир у првенцима његовим; јер је довека милост Његова;
10Ngài đã đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
11Изведе из њега Израиља; јер је довека милост Његова;
11Đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa chúng nó, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
12Руком крепком и мишицом подигнутом; јер је довека милост Његова;
12Dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
13Који раздвоји Црвено Море; јер је довека милост Његова;
13Ngài phân Biển đỏ ra làm hai, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
14И проведе Израиља кроз сред њега; јер је довека милост Његова;
14Khiến Y-sơ-ra-ên đi qua giữa biển ấy, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
15А Фараона и војску његову врже у море црвено; јер је довека милост Његова;
15Xô Pha-ra-ôn và cả đạo binh người xuống Biển đỏ, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
16Преведе народ свој преко пустиње; јер је довека милост Његова;
16Ngài dẫn dân sự Ngài qua đồng vắng, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
17Поби цареве велике; јер је довека милост Његова;
17Đánh bại các vua lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
18И изгуби цареве знатне; јер је довека милост Његова;
18Đánh giết những vua có danh, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
19Сиона, цара аморејског; јер је довека милост Његова;
19Tức là si-hôn, vua dân A-mô-rít, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
20И Ога, цара васанског; јер је довека милост Његова;
20Và Oùc, vua Ba-san, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
21И даде земљу њихову у достојање; јер је довека милост Његова;
21Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
22У достојање Израиљу, слузи свом; јер је довека милост Његова;
22Tức làm sản nghiệp cho Y-sơ-ra-ên, là kẻ tôi tớ Ngài, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
23Који нас се опомену у понижењу нашем; јер је довека милост Његова;
23Ngài nhớ đến bực hèn hạ chúng tôi, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
24И избави нас од непријатеља наших; јер је довека милост Његова;
24Giải cứu chúng tôi khỏi kẻ cừu địch, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
25Који даје храну сваком телу; јер је довека милост Његова;
25Ngài cũng ban đồ ăn cho mọi loài xác thịt, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
26Славите Бога небеског; јер је довека милост Његова.
26Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các từng trời! Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.