Псалми 148
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Хвалите Господа на небесима, хвалите Га на висини.
1Ha-lê-lu-gia! Từ các từng trời hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hãy ngợi khen Ngài trong nơi cao cả!
2Хвалите Га, сви анђели Његови, хвалите Га, све војске Његове!
2Hỡi hết thảy các thiên sứ Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi cả cơ binh Ngài, hãy ngợi khen Ngài!
3Хвалите Га, сунце и месече, хвалите Га, све звезде сјајне!
3Hỡi mặt trời, mặt trăng, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi hết thảy ngôi sao sáng, hãy ngợi khen Ngài!
4Хвалите Га, небеса над небесима и водо над небесима!
4Hỡi trời của các từng trời, hỡi nước trên các từng trời, Hãy ngợi khen Ngài!
5Нека хвале име Господње, јер Он заповеди и створише се.
5Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va; Vì Ngài ra lịnh, thảy bèn được dựng nên.
6Постави их засвагда и зававек, даде наредбу, која неће проћи.
6Ngài lập cho vững các vật ấy đến đời đời vô cùng; Cũng đã định mạng, sẽ không có ai vi phạm mạng ấy.
7Хвалите Господа на земљи, велике рибе и све бездане;
7Hỡi các quái vật của biển, và những vực sâu, Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va từ nơi đất.
8Огањ и град, снег и магла, ветар силни, који извршује реч Његову.
8Hỡi lửa mà mưa đá, tuyết và hơi nước, Gió bão vâng theo mạng Ngài,
9Горе и сви хумови, родна дрвета и сви кедри,
9Các núi và mọi nổng, Cây trái và mọi cây hương nam,
10Звери и сва стока, бубине и птице крилате,
10Thú rừng và các loài súc vật, Loài côn trùng và loài chim,
11Цареви земаљски и сви народи, кнезови и све судије земаљске,
11Những vua thế gian và các dân tộc, Công-hầu và cả quan xét của thế gian,
12Момци и девојке, старци и деца
12Gã trai trẻ và gái đồng trinh, Người già cả cùng con nhỏ:
13Нека хвале име Господње; јер је само Његово име узвишено, слава Његова на земљи и на небу.
13Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va! Vì chỉ danh Ngài được tôn cao cả; Sự vinh hiển Ngài trổi cao hơn trái đất và các từng trời.
14Он је узвисио рог народа свог, славу свих светаца својих, синова Израиљевих, народа који је близу Њега.
14Ngài đã cất cái sừng của dân sự Ngài lên, Là sự ngợi khen của các thánh Ngài, tức của dân Y-sơ-ra-ên, Là một dân ở gần bên Ngài, Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.