Salmos
Chapter 119
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Bem-aventurados os irrepreensíveis no seu caminho, que andam na lei do SENHOR.
1Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,
2Bem-aventurados os que guardam os seus estatutos, que o buscam de todo o coração.
2Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
3Sim, não praticam a iniquidade; andam nos seus caminhos.
3Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
4Tu ordenaste os teus preceitos, para que os obedeçamos totalmente.
4Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
5Quem dera os meus caminhos fossem firmes na obediência aos teus estatutos!
5Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!
6Então eu não ficaria decepcionado, ao considerar todos os teus mandamentos.
6Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
7Eu te darei graças com retidão de coração, quando aprender os teus justos juízos.
7Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
8Observarei os teus estatutos. Não me abandones totalmente.
8Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
9Como pode um jovem manter puro o seu caminho? Vivendo de acordo com a tua palavra.
9Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
10De todo o meu coração eu te busquei. Não me deixes desviar dos teus mandamentos.
10Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
11Escondi a tua palavra no meu coração, para não pecar contra ti.
11Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.
12Bendito és tu, SENHOR. Ensina-me os teus estatutos.
12Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
13Com os meus lábios, declarei todas as ordenanças da tua boca.
13Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
14Regozijei-me no caminho dos teus testemunhos, tanto quanto em todas as riquezas.
14Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
15Meditarei nos teus preceitos, e considerarei os teus caminhos.
15Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
16Terei prazer nos teus estatutos. Não me esquecerei da tua palavra.
16Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
17Faze o bem ao teu servo. Viverei e obedecerei à tua palavra.
17Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
18Abre os meus olhos, para que eu veja as maravilhas da tua lei.
18Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
19Sou estrangeiro na terra. Não escondas de mim os teus mandamentos.
19Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
20A minha alma consome-se de anseio pelas tuas ordenanças em todo o tempo.
20Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
21Tu repreendeste os orgulhosos que são malditos, que se desviam dos teus mandamentos.
21Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
22Tira de mim a vergonha e o desprezo, pois tenho guardado os teus estatutos.
22Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
23Embora príncipes se assentem e me caluniem, o teu servo meditará nos teus estatutos.
23Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
24De fato, os teus estatutos são o meu prazer, e os meus conselheiros.
24Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
25A minha alma está abatida no pó. Vivifica-me segundo a tua palavra!
25Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
26Declarei os meus caminhos, e tu me respondeste. Ensina-me os teus estatutos.
26Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
27Faze-me entender o ensino dos teus preceitos! Então meditarei nas tuas maravilhas.
27Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
28A minha alma está exausta de tristeza; fortalece-me segundo a tua palavra.
28Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
29Afasta-me do caminho do engano. Concede-me a tua lei graciosamente!
29Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
30Escolhi o caminho da verdade. Coloquei as tuas ordenanças diante de mim.
30Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
31Apego-me aos teus estatutos, SENHOR. Não me deixes ficar decepcionado.
31Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
32Corro pelo caminho dos teus mandamentos, pois libertaste o meu coração.
32Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
33Ensina-me, SENHOR, o caminho dos teus estatutos. Eu os guardarei até o fim.
33Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
34Dá-me entendimento, e guardarei a tua lei. Sim, eu a obedecerei de todo o meu coração.
34Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
35Guia-me pelo caminho dos teus mandamentos, pois neles tenho prazer.
35Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
36Inclina o meu coração para os teus estatutos, e não para o ganho egoísta.
36Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
37Desvia os meus olhos de olharem para coisas inúteis. Vivifica-me nos teus caminhos.
37Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
38Cumpre a tua promessa ao teu servo, para que sejas temido.
38Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
39Tira a minha desonra, da qual tenho pavor, pois as tuas ordenanças são boas.
39Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
40Eis que anseio pelos teus preceitos! Vivifica-me na tua justiça.
40Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
41Venha também a mim a tua bondade, SENHOR, a tua salvação, segundo a tua palavra.
41Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
42Assim terei uma resposta para aquele que me ofende, pois confio na tua palavra.
42Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
43Não tires a palavra da verdade da minha boca, pois coloco a minha esperança nas tuas ordenanças.
43Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
44Assim obedecerei à tua lei continuamente, para todo o sempre.
44Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
45Andarei em liberdade, pois tenho buscado os teus preceitos.
45Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
46Também falarei dos teus estatutos diante de reis, e não ficarei decepcionado.
46Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
47Terei prazer nos teus mandamentos, porque os amo.
47Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
48Estendo as minhas mãos para os teus mandamentos, que eu amo. Meditarei nos teus estatutos.
48Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
49Lembra-te da tua palavra ao teu servo, porque me deste esperança.
49Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
50Este é o meu consolo na minha aflição: que a tua palavra me vivificou.
50Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
51Os arrogantes zombam de mim excessivamente, mas não me desvio da tua lei.
51Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
52Lembro-me das tuas ordenanças antigas, SENHOR, e me consolo.
52Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
53A indignação apoderou-se de mim, por causa dos ímpios que abandonam a tua lei.
53Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
54Os teus estatutos têm sido as minhas canções na casa onde vivo.
54Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
55Lembrei-me do teu nome, SENHOR, de noite, e obedeço à tua lei.
55Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
56Este é o meu caminho, que eu guarde os teus preceitos.
56Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
57O SENHOR é a minha porção. Prometi obedecer às tuas palavras.
57Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
58Busquei o teu favor de todo o meu coração. Tem misericórdia de mim segundo a tua palavra.
58Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
59Considerei os meus caminhos, e voltei os meus passos para os teus estatutos.
59Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
60Apressar-me-ei, e não me demorarei, em obedecer aos teus mandamentos.
60Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
61As cordas dos ímpios me amarram, mas não me esquecerei da tua lei.
61Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
62À meia-noite me levantarei para te dar graças, por causa das tuas justas ordenanças.
62Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
63Sou amigo de todos os que te temem, daqueles que observam os teus preceitos.
63Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
64A terra está cheia da tua bondade, SENHOR. Ensina-me os teus estatutos.
64Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
65Tu trataste bem o teu servo, segundo a tua palavra, SENHOR.
65Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
66Ensina-me o bom senso e o conhecimento, pois creio nos teus mandamentos.
66Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
67Antes de ser afligido, eu andava desviado; mas agora observo a tua palavra.
67Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
68Tu és bom, e fazes o bem. Ensina-me os teus estatutos.
68Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
69Os orgulhosos mancharam-me com mentiras. De todo o meu coração, guardarei os teus preceitos.
69Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
70O coração deles é insensível como a gordura, mas eu tenho prazer na tua lei.
70Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
71Foi bom para mim ter sido afligido, para que eu aprendesse os teus estatutos.
71Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
72A lei da tua boca é melhor para mim do que milhares de peças de ouro e prata.
72Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
73As tuas mãos me fizeram e me formaram. Dá-me entendimento, para que eu aprenda os teus mandamentos.
73Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
74Aqueles que te temem me verão e se alegrarão, porque coloquei a minha esperança na tua palavra.
74Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
75SENHOR, eu sei que os teus juízos são justos, e que em fidelidade me afligiste.
75Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
76Por favor, que a tua bondade seja o meu consolo, segundo a tua palavra ao teu servo.
76Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
77Venham a mim as tuas ternas misericórdias, para que eu viva; pois a tua lei é o meu prazer.
77Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
78Fiquem decepcionados os orgulhosos, pois me derrubaram injustamente. Eu meditarei nos teus preceitos.
78Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
79Voltem-se para mim aqueles que te temem. Eles conhecerão os teus estatutos.
79Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
80Seja o meu coração irrepreensível para com os teus decretos, para que eu não fique decepcionado.
80Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
81A minha alma desfalece pela tua salvação. Espero na tua palavra.
81Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
82Os meus olhos desfalecem pela tua palavra. Eu digo: “Quando me consolarás?”
82Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
83Pois tornei-me como um odre na fumaça. Não me esqueço dos teus estatutos.
83Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
84Quantos são os dias do teu servo? Quando executarás o juízo sobre aqueles que me perseguem?
84Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
85Os orgulhosos cavaram buracos para mim, contrariando a tua lei.
85Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
86Todos os teus mandamentos são fiéis. Eles me perseguem injustamente. Ajuda-me!
86Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
87Quase me varreram da terra, mas eu não abandonei os teus preceitos.
87Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
88Preserva a minha vida segundo a tua bondade, para que eu obedeça aos estatutos da tua boca.
88Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
89SENHOR, a tua palavra está firmada nos céus para sempre.
89Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
90A tua fidelidade estende-se a todas as gerações. Tu estabeleceste a terra, e ela permanece.
90Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
91As tuas leis permanecem até hoje, pois todas as coisas te servem.
91Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
92Se a tua lei não tivesse sido o meu prazer, eu teria perecido na minha aflição.
92Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
93Nunca me esquecerei dos teus preceitos, pois com eles tu me vivificaste.
93Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
94Eu sou teu. Salva-me, pois tenho buscado os teus preceitos.
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
95Os ímpios esperaram por mim, para me destruir. Eu considerarei os teus estatutos.
95Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
96Tenho visto um limite para toda perfeição, mas os teus mandamentos não têm limites.
96Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
97Como eu amo a tua lei! Ela é a minha meditação o dia todo.
97Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
98Os teus mandamentos me fazem mais sábio que os meus inimigos, pois os teus mandamentos estão sempre comigo.
98Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
99Tenho mais entendimento do que todos os meus mestres, pois os teus testemunhos são a minha meditação.
99Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
100Entendo mais do que os idosos, porque tenho guardado os teus preceitos.
100Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
101Desviei os meus pés de todo caminho mau, para que eu pudesse observar a tua palavra.
101Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.
102Não me afastei das tuas ordenanças, pois tu me ensinaste.
102Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
103Quão doces são as tuas promessas ao meu paladar, mais do que o mel à minha boca!
103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
104Através dos teus preceitos, obtenho entendimento; por isso odeio todo caminho falso.
104Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
105A tua palavra é lâmpada para os meus pés, e luz para o meu caminho.
105Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.
106Jurei, e o confirmei, que obedecerei às tuas justas ordenanças.
106Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
107Estou muito aflito. Vivifica-me, SENHOR, segundo a tua palavra.
107Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
108Aceita, eu te peço, as ofertas voluntárias da minha boca. SENHOR, ensina-me as tuas ordenanças.
108Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
109A minha vida está continuamente em perigo, contudo não me esquecerei da tua lei.
109Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
110Os ímpios armaram um laço para mim, contudo não me desviei dos teus preceitos.
110Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
111Tomei os teus testemunhos como herança para sempre, pois eles são a alegria do meu coração.
111Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
112Inclinei o meu coração para cumprir os teus estatutos para sempre, até o fim.
112Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
113Odeio os homens de coração dúplice, mas amo a tua lei.
113Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa.
114Tu és o meu esconderijo e o meu escudo. Espero na tua palavra.
114Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
115Afastem-se de mim, malfeitores, para que eu guarde os mandamentos do meu Deus.
115Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.
116Sustenta-me segundo a tua palavra, para que eu viva. Não me deixes envergonhado da minha esperança.
116Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
117Ampara-me, e estarei seguro, e terei respeito pelos teus estatutos continuamente.
117Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
118Tu rejeitas todos os que se desviam dos teus estatutos, pois o engano deles é em vão.
118Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
119Tu removes todos os ímpios da terra como escória. Por isso amo os teus testemunhos.
119Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
120A minha carne treme de medo de ti. Tenho temor dos teus juízos.
120Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
121Tenho feito o que é justo e reto. Não me entregues aos meus opressores.
121Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
122Garante o bem-estar do teu servo. Não deixes que os orgulhosos me oprimam.
122Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
123Os meus olhos desfalecem à espera da tua salvação, e da tua justa palavra.
123Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
124Trata com o teu servo segundo a tua bondade. Ensina-me os teus estatutos.
124Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
125Sou teu servo. Dá-me entendimento, para que eu conheça os teus testemunhos.
125Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
126Já é tempo de agires, SENHOR, pois eles quebram a tua lei.
126Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
127Por isso amo os teus mandamentos mais do que o ouro, sim, mais do que o ouro puro.
127Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
128Por isso considero retos todos os teus preceitos. Odeio todo caminho falso.
128Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
129Os teus testemunhos são maravilhosos, por isso a minha alma os guarda.
129Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
130A revelação das tuas palavras traz luz. Dá entendimento aos simples.
130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
131Abri bem a minha boca e suspirei, pois ansiava pelos teus mandamentos.
131Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
132Volta-te para mim, e tem misericórdia de mim, como sempre fazes com aqueles que amam o teu nome.
132Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
133Firma os meus passos na tua palavra. Não deixes que nenhuma iniquidade tenha domínio sobre mim.
133Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
134Redime-me da opressão dos homens, para que eu observe os teus preceitos.
134Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa.
135Faze o teu rosto resplandecer sobre o teu servo. Ensina-me os teus estatutos.
135Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
136Rios de lágrimas correm dos meus olhos, porque eles não observam a tua lei.
136Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
137Tu és justo, SENHOR. Os teus juízos são retos.
137Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
138Tu ordenaste os teus estatutos em justiça. Eles são totalmente dignos de confiança.
138Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
139O meu zelo me consome, porque os meus inimigos ignoram as tuas palavras.
139Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
140As tuas promessas foram totalmente provadas, e o teu servo as ama.
140Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
141Sou pequeno e desprezado. Não me esqueço dos teus preceitos.
141Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
142A tua justiça é uma justiça eterna. A tua lei é a verdade.
142Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật.
143A angústia e a aflição apoderaram-se de mim. Os teus mandamentos são o meu prazer.
143Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
144Os teus testemunhos são justos para sempre. Dá-me entendimento, para que eu viva.
144Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
145Clamei de todo o meu coração. Responde-me, SENHOR! Eu guardarei os teus estatutos.
145Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
146Clamei a ti. Salva-me! Eu obedecerei aos teus estatutos.
146Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
147Levanto-me antes do amanhecer e clamo por socorro. Coloco a minha esperança nas tuas palavras.
147Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
148Os meus olhos ficam abertos durante as vigílias da noite, para que eu medite na tua palavra.
148Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.
149Ouve a minha voz segundo a tua bondade. Vivifica-me, SENHOR, segundo as tuas ordenanças.
149Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
150Aproximam-se os que seguem a maldade. Eles estão longe da tua lei.
150Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
151Tu estás perto, SENHOR. Todos os teus mandamentos são a verdade.
151Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật.
152Desde a antiguidade sei pelos teus testemunhos, que tu os fundaste para sempre.
152Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
153Considera a minha aflição, e livra-me, pois não me esqueço da tua lei.
153Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
154Defende a minha causa, e redime-me! Vivifica-me segundo a tua promessa.
154Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
155A salvação está longe dos ímpios, pois eles não buscam os teus estatutos.
155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
156Grandes são as tuas ternas misericórdias, SENHOR. Vivifica-me segundo as tuas ordenanças.
156Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
157Muitos são os meus perseguidores e os meus adversários. Não me desviei dos teus testemunhos.
157Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
158Olho para os infiéis com aversão, porque eles não observam a tua palavra.
158Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
159Considera como eu amo os teus preceitos. Vivifica-me, SENHOR, segundo a tua bondade.
159Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài.
160Todas as tuas palavras são a verdade. Cada uma das tuas justas ordenanças dura para sempre.
160Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
161Príncipes me perseguiram sem motivo, mas o meu coração teme as tuas palavras.
161Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
162Regozijo-me com a tua palavra, como alguém que encontra grandes despojos.
162Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
163Odeio e abomino a falsidade. Eu amo a tua lei.
163Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
164Sete vezes por dia, eu te louvo, por causa das tuas justas ordenanças.
164Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
165Aqueles que amam a tua lei têm grande paz. Nada os faz tropeçar.
165Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
166Tenho esperado pela tua salvação, SENHOR. Tenho cumprido os teus mandamentos.
166Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
167A minha alma tem observado os teus testemunhos. Eu os amo intensamente.
167Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
168Tenho obedecido aos teus preceitos e aos teus testemunhos, pois todos os meus caminhos estão diante de ti.
168Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
169Chegue o meu clamor diante de ti, SENHOR. Dá-me entendimento segundo a tua palavra.
169Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
170Chegue a minha súplica diante de ti. Livra-me segundo a tua palavra.
170Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
171Profiram os meus lábios o louvor, pois tu me ensinas os teus estatutos.
171Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
172Cante a minha língua sobre a tua palavra, pois todos os teus mandamentos são justiça.
172Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
173Esteja a tua mão pronta para me ajudar, pois escolhi os teus preceitos.
173Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
174Tenho ansiado pela tua salvação, SENHOR. A tua lei é o meu prazer.
174Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
175Viva a minha alma, para que eu te louve. Que as tuas ordenanças me ajudem.
175Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
176Andei desviado como uma ovelha perdida. Busca o teu servo, pois não me esqueço dos teus mandamentos.
176Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.