Salmos
Chapter 53
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O tolo disse em seu coração: “Não há Deus.” Eles são corruptos e cometeram iniquidade abominável. Não há ninguém que faça o bem.
1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: Chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, phạm tội ác gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
2Deus olha dos céus para os filhos dos homens, para ver se há alguém que tenha entendimento, que busque a Deus.
2Đức Chúa Trời từ trên trời ngó xuống con loài người, Đặng xem thử có ai thông sáng, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng.
3Cada um deles se desviou. Juntamente se tornaram imundos. Não há ninguém que faça o bem, não, nem sequer um.
3Chúng nó thay thảy đều lui lại, cùng nhau trở nên ô uế; Chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
4Acaso os que praticam a iniquidade não têm conhecimento, que devoram o meu povo como comem pão, e não invocam a Deus?
4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, Và cũng chẳng hề khẩn cầu Đức Chúa Trời.
5Ali estavam eles em grande pavor, onde não havia pavor, pois Deus espalhou os ossos daquele que acampa contra você. Você os envergonhou, porque Deus os rejeitou.
5Nơi chẳng có sự kinh khiếp, Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt; Vì Đức Chúa Trời rải rắc cốt hài của kẻ đóng đối nghịch ngươi. Ngươi đã làm cho chúng nó hổ thẹn, vì Đức Chúa Trời từ bỏ chúng nó.
6Ah, se a salvação de Israel viesse de Sião! Quando Deus trouxer o seu povo de volta do cativeiro, então Jacó se regozijará, e Israel se alegrará.
6Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Chúa Trời đem về các phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.