Псалмул 132
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Доамне, аду-Ць аминте де Давид ши де тоате неказуриле луй!
1Đức Giê-hô-va ôi! xin nhớ lại Đa-vít, Và các sự khổ nạn của người;
2Аду-Ць аминте кум а журат ел Домнулуй ши а фэкут урмэтоаря журуинцэ Путерникулуй луй Иаков:
2Thể nào người thề cùng Đức Giê-hô-va, Và hứa nguyện với Đấng Toàn năng của Gia-cốp:
3„Ну вой интра ын кортул ын каре локуеск, ну мэ вой суи ын патул ын каре мэ одихнеск,
3Tôi hẳn không vào trại mình ở, Chẳng lên giường tôi nghỉ,
4ну вой да сомн окилор мей, нич аципире плеоапелор меле
4Không cho mắt tôi ngủ, Cũng không cho mí mắt tôi nghỉ nhọc,
5пынэ ну вой гэси ун лок пентру Домнул, о локуинцэ пентру Путерникул луй Иаков.”
5Cho đến chừng tôi tìm được một chỗ cho Đức Giê-hô-va, Một nơi ở cho Đấng Toàn năng của Gia-cốp!
6Ятэ, ам аузит ворбинду-се деспре ел ла Ефрата, л-ам гэсит ын огорул Иаар…
6Kìa, chúng tôi có nghe nói về hòm giao ước tại Ê-phơ-rát, Có tìm đặng hòm ấy trong đồng bằng Gia-a.
7„Хайдем ла локуинца Луй, сэ не ынкинэм ынаинтя аштернутулуй пичоарелор Луй!…
7Chúng tôi sẽ vào nơi ở Ngài, Thờ lạy trước bệ chân Ngài.
8Скоалэ-Те, Доамне, вино ла локул Тэу де одихнэ, Ту ши кивотул мэрецией Тале!
8Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỗi dậy đặng vào nơi an nghỉ Ngài, Với hòm về sự năng lực Ngài!
9Преоций Тэй сэ се ымбраче ын неприхэнире ши крединчоший Тэй сэ скоатэ стригэте де букурие!
9Nguyện thầy tế lễ Chúa được mặc sự công bình, Kẻ thánh của Chúa reo mừng.
10Пентру робул Тэу Давид, ну лепэда пе унсул Тэу!”
10Vì cớ Đa-vít, là kẻ tôi tớ Chúa, Xin chớ xô đẩy mặt đấng chịu xức dầu của Chúa.
11Домнул а журат луй Давид адевэрул ши ну Се ва ынтоарче де ла че а журат: „Вой пуне пе скаунул тэу де домние ун фиу дин трупул тэу.
11Đức Giê-hô-va đã thề quyết với Đa-vít, Ngài cũng chẳng hề bội, mà rằng: Ta sẽ đặt trên ngôi ngươi một con ngươi sanh ra.
12Дакэ фиий тэй вор пэзи легэмынтул Меу ши ынвэцэтуриле Меле пе каре ли ле вой да, вор шедя ши фиий лор ын вечь пе скаунул тэу де домние.”
12Nếu con cái ngươi giữ giao ước ta, Và những chứng cớ mà ta sẽ dạy cho chúng nó, Thì con cái chúng nó cũng sẽ Ngồi trên ngôi ngươi đến đời đời.
13Да, Домнул а алес Сионул, л-а дорит ка локуинцэ а Луй ши а зис:
13Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Si-ôn; Ngài ước Si-ôn làm nơi ở của Ngài;
14„Ачеста есте локул Меу де одихнэ пе вечие; вой локуи ын ел, кэч л-ам дорит.
14Đây là nơi an nghỉ ta đời đời; Ta sẽ ngụ ở đây, vì ta có ước ao như thế.
15Ый вой бинекувынта дин белшуг храна, вой сэтура ку пыне пе сэрачий луй.
15Ta sẽ ban phước cho lương thực Si-ôn được dư dật, Cho những kẻ nghèo của thành ấy được ăn bánh no nê.
16Вой ымбрэка ын мынтуире пе преоций луй ши крединчоший луй вор скоате стригэте де букурие.
16Ta cũng sẽ mặc sự cứu rỗi cho thầy tế lễ thành ấy, Và các thánh nó sẽ reo mừng.
17Аколо вой ынэлца путеря луй Давид, вой прегэти о канделэ унсулуй Меу,
17Tại đó ta sẽ khiến sừng Đa-vít đâm chồi; Ta đã sắm sửa ngọn đèn cho đấng chịu xức dầu của ta.
18вой ымбрэка ку рушине пе врэжмаший луй ши песте ел ва стрэлучи кунуна луй.”
18Ta sẽ lấy sự hổ thẹn mặc cho kẻ thù nghịch người; Còn mão triều người sẽ rực rỡ trên đầu người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.