Псалмул 13
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пынэ кынд, Доамне, мэ вей уйта неынчетат? Пынэ кынд Ыць вей аскунде Фаца де мине?
1Đức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ hằng quên tôi cho đến chừng nào? Ngài ẩn mặt cùng tôi cho đến bao giờ?
2Пынэ кынд вой авя суфлетул плин де грижь ши инима плинэ де неказурь ын фиекаре зи? Пынэ кынд се ва ридика врэжмашул меу ымпотрива мя?
2Tôi phải lo lắng nơi linh hồn tôi, Hằng ngày buồn thảm nơi lòng tôi cho đến bao giờ? Kẻ thù nghịch tôi sẽ trổi hơn tôi cho đến chừng nào?
3Привеште, рэспунде-мь, Доамне, Думнезеул меу! Дэ луминэ окилор мей, ка сэ н-адорм сомнул морций,
3Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, xin hãy xem xét, nhậm lời tôi, Và làm cho mắt tôi được sáng, Kẻo tôi phải ngủ chết chăng.
4ка сэ ну зикэ врэжмашул меу: „Л-ам бируит” ши сэ ну се букуре потривничий мей кынд мэ клатин!
4Kẻ thù nghịch nói rằng: Ta đã thắng hơn nó, Và kẻ cừu địch mừng rỡ khi tôi xiêu tó.
5Еу ам ынкредере ын бунэтатя Та, сунт ку инима веселэ дин причина мынтуирий Тале:
5Nhưng tôi đã tin cậy nơi sự nhân từ Chúa; Lòng tôi khoái lạc về sự cứu rỗi của Chúa.
6кынт Домнулуй, кэч мь-а фэкут бине!
6Tôi sẽ hát ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm ơn cho tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.