Псалмул
Chapter 106
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 106

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Лэудаць пе Домнул! Лэудаць пе Домнул, кэч есте бун, кэч ындураря Луй цине ын вечь!
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Чине ва путя спуне испрэвиле мэреце але Домнулуй? Чине ва путя вести тоатэ лауда Луй?
2Ai có thể thuật các công việc quyền năng của Đức Giê-hô-va, Truyền ra hết sự ngợi khen của Ngài?
3Фериче де чей че пэзеск Леӂя, де чей че ынфэптуеск дрептатя ын орьче време!
3Phước cho người nào gìn giữ sự đoan chánh, Và làm theo sự công bình luôn luôn!
4Аду-Ць аминте де мине, Доамне, ын бунэвоинца Та пентру попорул Тэу! Аду-Ць аминте де мине ши дэ-й ажуторул Тэу,
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại tôi tùy ơn Ngài làm cho dân sự Ngài; Hãy lấy sự cứu rỗi mà đến viếng tôi,
5ка сэ вэд феричиря алешилор Тэй, сэ мэ букур де букурия попорулуй Тэу ши сэ мэ лауд ку моштениря Та!
5Hầu cho tôi thấy sự thới thạnh của kẻ được Ngài chọn, Hưởng sự vui vẻ của dân sự Ngài, Và được khoe mình với cơ nghiệp Ngài.
6Ной ам пэкэтуит ка ши пэринций ноштри, ам сэвыршит нелеӂюиря, ам фэкут рэу.
6Chúng tôi và tổ phụ chúng tôi đã phạm tội; Chúng tôi có phạm sự gian tà, và làm cách hung ác.
7Пэринций ноштри ын Еӂипт н-ау луат аминте ла минуниле Тале, ну шь-ау адус аминте де мулцимя ындурэрилор Тале ши ау фост неаскултэторь ла маре, ла Маря Рошие.
7Tại Ê-díp-tô tổ phụ chúng tôi không chăm chỉ về các phép lạ Chúa, Cũng chẳng nhớ lại sự nhân từ dư dật của Chúa; Nhưng lại phản nghịch bên biển, tức là Biển đỏ.
8Дар Ел й-а скэпат дин причина Нумелуй Луй, ка сэ-Шь арате путеря.
8Dầu vậy, Ngài cứu họ vì cớ danh Ngài, Hầu cho bày ra quyền năng của Ngài.
9А мустрат Маря Рошие, ши еа с-а ускат; ши й-а трекут прин адынкурь ка принтр-ун пустиу.
9Ngài quở Biển đỏ, nó bèn khô; Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên đi ngang qua vực sâu như ngang đồng vắng.
10Й-а скэпат дин мына челуй че-й ура ши й-а избэвит дин мына врэжмашулуй.
10Ngài giải cứu họ khỏi tay kẻ ghen ghét, Chuộc họ khỏi tay kẻ thù nghịch.
11Апеле ау акоперит пе потривничий лор. Н-а рэмас унул мэкар дин ей.
11Nước chụp phủ những kẻ hà hiếp họ; Chẳng còn lại một người.
12Атунч, ей ау крезут ын кувинтеле Луй ши ау кынтат лауделе Луй.
12Bấy giờ họ mới tin lời của Ngài, Bèn hát ngợi khen Ngài.
13Дар ау уйтат курынд лукрэриле Луй ши н-ау аштептат ымплиниря планурилор Луй,
13Họ lại mau mau quên các công việc Ngài, Không chờ đợi lời chỉ giáo Ngài,
14чи й-а апукат пофта ын пустиу ши ау испитит пе Думнезеу ын пустиетате.
14Nhưng có lòng tham dục quá đỗi tại trong đồng vắng, Và thử Đức Chúa Trời nơi vắng vẻ.
15Ел ле-а дат че черяу, дар а тримис о молимэ принтре ей.
15Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó cầu xin; Nhưng sai bịnh tổn hại linh hồn chúng nó.
16Ын табэрэ ау фост ӂелошь пе Мойсе ши пе Аарон, сфынтул Домнулуй.
16Trong trại quân họ ganh ghét Môi-se Và A-rôn, là người thánh của Đức Giê-hô-va.
17Атунч с-а дескис пэмынтул ши а ынгицит пе Датан ши с-а ынкис дясупра четей луй Абирам.
17Đất hả ra nuốt Đa-than, Và lấp bọn A-bi-ran.
18Фокул ле-а апринс чата ши флакэра а мистуит пе чей рэй.
18Có lửa phát cháy trong hội chúng nó, Ngọn lửa thiêu đốt những kẻ ác.
19Ау фэкут ун вицел ын Хореб. С-ау ынкинат ынаинтя унуй кип турнат
19Tổ phụ tôi làm một bò tơ tại Hô-rếp, Thờ lạy trước mặt hình đúc;
20ши ау скимбат Слава лор пе кипул унуй боу, каре мэнынкэ ярбэ.
20Họ đổi sự vinh hiển mình Ra hình dạng con bò ăn cỏ.
21Ау уйтат пе Думнезеу, Мынтуиторул лор, каре фэкусе лукрурь марь ын Еӂипт,
21Họ quên Đức Chúa Trời là Đấng cứu rỗi mình, Và đã có làm công việc lớn lao ở Ê-díp-tô,
22минунь ын цара луй Хам, семне минунате ла Маря Рошие.
22Những việc lạ k” trong xứ Cham, Và các điều đáng kinh hãi ở bên Biển đỏ.
23Ши Ел а ворбит сэ-й нимичяскэ, дар Мойсе, алесул Сэу, а стат ла мижлок ынаинтя Луй, ка сэ-Л абатэ де ла мыния Луй ши сэ-Л опряскэ сэ-й нимичяскэ.
23Vì vậy, Ngài phán rằng sẽ diệt chúng nó đi; Nhưng Môi-se, là kẻ Ngài chọn, đứng nơi triệt hạ trước mặt Ngài, Đặng can gián cơn giận Ngài, e Ngài hủy diệt họ chăng.
24Ей ау несокотит цара десфэтэрилор; н-ау крезут ын Кувынтул Домнулуй,
24Tổ phụ chúng tôi khinh bỉ xứ tốt đẹp, Không tin lời của Chúa,
25чи ау кыртит ын кортуриле лор ши н-ау аскултат де гласул Луй.
25Song nói lằm bằm trong trại mình, Không nghe tiếng Đức Giê-hô-va.
26Атунч, Ел а ридикат мына ши а журат кэ-й ва фаче сэ кадэ ын пустиу,
26Vì vậy, Ngài thề cùng chúng nó rằng: Sẽ làm chúng nó sa ngã trong đồng vắng,
27кэ ле ва доборы сэмынца принтре нямурь ши-й ва ымпрэштия ын мижлокул цэрилор.
27Khiến dòng dõi họ sa ngã giữa muôn nước, Và làm tản lạc họ trong các xứ.
28Ей с-ау алипит де Баал-Пеор ши ау мынкат вите жертфите морцилор.
28Tổ phụ chúng tôi cũng cúng thờ Ba-anh-Phê-ô, Aên của lễ cúng kẻ chết;
29Ау мыният астфел пе Домнул прин фаптеле лор ши о урӂие а избукнит ынтре ей.
29Như vậy họ chọc giận Đức Chúa Trời vì những việc làm của họ, Và ôn dịch bèn phát ra giữa họ.
30Дар Финеас с-а скулат ши а фэкут жудекатэ ши, астфел, урӂия с-а оприт.
30Bấy giờ Phi-nê-a chỗi dậy đoán xét, Và ôn dịch bèn ngừng lại.
31Лукрул ачеста й-а фост сокотит ка о старе де неприхэнире дин ням ын ням, пе вечие.
31Từ đời nầy qua đời kia việc đó kể cho người là công bình, Cho đến đời đời vô cùng.
32Ей ау мыният пе Домнул ла апеле Мериба ши Мойсе а фост педепсит дин причина лор.
32Tổ phụ chúng tôi cũng chọc giận Ngài tại nước Mê-ri-ba, Nên, vì cớ họ, có tai họa xảy đến cho Môi-se;
33Кэч с-ау рэзврэтит ымпотрива Духулуй Луй, ши Мойсе а ворбит ын кип ушуратик ку бузеле.
33Aáy vì họ chọc rối trí người, Nên người nói những lời vô-ý.
34Ей н-ау нимичит попоареле пе каре ле порунчисе Домнул сэ ле нимичяскэ,
34Họ không hủy diệt các dân, Y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn họ;
35чи с-ау аместекат ку нямуриле ши ау ынвэцат фаптеле лор,
35Nhưng lại pha lộn với các dân, Tập theo công việc chúng nó,
36ау служит идолилор лор, каре ау фост о курсэ пентру ей.
36Và hầu việc hình tượng chúng nó, Là điều gây làm cái bẫy cho mình.
37Шь-ау жертфит фиий ши фийчеле ла идоль,
37Họ bắt con trai con gái mình Mà cúng tế ma quỉ.
38ау вэрсат сынӂе невиноват, сынӂеле фиилор ши фийчелор лор, пе каре й-ау жертфит идолилор дин Канаан, ши цара а фост спуркатэ астфел прин оморурь.
38Làm đổ huyết vô tội ra, Tức là huyết của con trai con gái mình, Mà họ cúng tế cho hình tượng xứ Ca-na-an; Nên xứ bị ô uế bởi huyết ấy.
39С-ау спуркат прин фаптеле лор, с-ау десфрынат прин фаптеле лор.
39Như vậy, họ làm cho mình bị ô uế vì công việc mình, Lấy sự làm mình mà thông dâm.
40Атунч, Домнул С-а апринс де мыние ымпотрива попорулуй Сэу ши а урыт моштениря Луй.
40Nhân đó cơn giận Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự Ngài, Ngài gớm ghiếc cơ nghiệp mình;
41Й-а дат ын мыниле нямурилор, чей че ый урау ау стэпынит песте ей,
41Ngài phó họ vào tay các ngoại bang; Những kẻ ghen ghét họ cai trị trên họ.
42врэжмаший лор й-ау асуприт ши ау фост смериць суб путеря лор.
42Kẻ thù nghịch cũng hà hiếp tổ phụ chúng ta. Họ bị phục dưới tay chúng nó.
43Ел де май мулте орь й-а избэвит, дар ей с-ау арэтат неаскултэторь ын плануриле лор ши ау ажунс ненорочиць прин нелеӂюиря лор.
43Nhiều lần Chúa giải cứu tổ phụ chúng ta, Nhưng họ phiền lòng Ngài bởi ý muốn họ, Và họ hèn mọn vì tội ác của họ.
44Дар Ел ле-а вэзут стрымтораря кынд ле-а аузит стригэтеле.
44Dầu vậy, khi nghe tiếng kêu cầu của họ, Ngài bèn đoái xem họ trong cơn gian truân họ,
45Шь-а адус аминте де легэмынтул Сэу ши а авут милэ де ей дупэ бунэтатя Луй чя маре:
45Nhớ lại vì họ giao ước mình, Và thương xót họ tùy sự nhân từ dư dật của Ngài.
46а стырнит пентру ей мила тутурор челор че-й циняу приншь де рэзбой.
46Ngài cũng làm cho họ được ơn Bên những kẻ bắt họ làm phu tù.
47Скапэ-не, Доамне, Думнезеул ностру, ши стрынӂе-не дин мижлокул нямурилор, ка сэ лэудэм Нумеле Тэу чел сфынт ши сэ не фэлим ку лауда Та!
47Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi, xin hãy cứu chúng tôi, Nhóm hiệp chúng tôi từ giữa các nước, Hầu cho chúng tôi cảm tạ danh thánh Chúa, úa, Và khoe mình về sự ngợ hen Chúaa.
48Бинекувынтат сэ фие Домнул Думнезеул луй Исраел, дин вешничие ын вешничие! Ши тот попорул сэ зикэ: „Амин! Лэудаць пе Домнул!”
48Đáng ngợi khen Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời mãi mãi! Cả dân sự khá nói: A-men! Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.