Псалмул 69
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Скапэ-мэ, Думнезеуле, кэч ымь аменинцэ апеле вяца.
1Đức Chúa Trời ôi! xin cứu tôi, Vì những nước đã thấu đến linh hồn tôi.
2Мэ афунд ын норой ши ну мэ пот цине; ам кэзут ын прэпастие ши дау апеле песте мине.
2Tôi lún trong bùn sâu, nơi không đụng cẳng; Tôi bị chìm trong nước sâu, dòng nước ngập tôi.
3Ну май пот стригынд, ми се усукэ гытлежул, ми се топеск окий привинд спре Думнезеул меу.
3Tôi la mệt, cuống họng tôi khô; Mắt tôi hao mòn đang khi trông đợi Đức Chúa Trời tôi.
4Чей че мэ урэск фэрэ темей сунт май мулць декыт перий капулуй меу; че путерничь сунт чей че вор сэ мэ пярдэ, чей че пе недрепт ымь сунт врэжмашь; требуе сэ дау ынапой че н-ам фурат.
4Những kẻ ghen ghét tôi vô cớ Nhiều hơn số tóc đầu tôi; Những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ và muốn hại tôi thật mạnh; Tôi phải bồi thường điều tôi không cướp giựt.
5Думнезеуле, Ту куношть небуния мя ши грешелиле меле ну-Ць сунт аскунсе.
5Đức Chúa Trời ôi! Chúa biết sự ngu dại tôi, Các tội lỗi tôi không giấu Chúa được.
6Сэ ну рэмынэ де рушине, дин причина мя, чей че нэдэждуеск ын Тине, Доамне, Думнезеул оштирилор! Сэ ну рошяскэ де рушине, дин причина мя, чей че Те каутэ, Думнезеул луй Исраел!
6Hỡi Chúa Giê-hô-va vạn quân, Nguyện những kẻ trông đợi Chúa chớ bị hổ thẹn vì cớ tôi; Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Nguyện kẻ nào tìm cầu Chúa chớ bị sỉ nhục tại vì việc tôi.
7Кэч пентру Тине порт еу окара ши ымь акоперэ фаца рушиня.
7Aáy vì Chúa mà tôi đã mang sự nhuốc nhơ, Và bị sự hổ thẹn bao phủ mặt tôi.
8Ам ажунс ун стрэин пентру фраций мей ши ун некуноскут пентру фиий мамей меле.
8Tôi đã trở nên một kẻ lạ cho anh em tôi, Một người ngoại bang cho các con trai mẹ tôi.
9Кэч рывна Касей Тале мэ мэнынкэ ши окэриле челор че Те окэрэск пе Тине кад асупра мя.
9Vì sự sốt sắng về đền Chúa tiêu nuốt tôi, Sự sỉ nhục của kẻ sỉ nhục Chúa đã đổ trên tôi.
10Плынг ши постеск, ши ей мэ окэрэск.
10Tôi khóc và nhịn ăn để ép linh hồn tôi, Thì điều đó cũng trở làm sỉ nhục tôi.
11Мэ ымбрак ку сак, ши ей мэ батжокореск.
11Tôi lấy bao gai mặc làm áo xống, Bèn trở nên câu tục ngữ cho chúng nó.
12Чей че стау ла поартэ ворбеск де мине ши чей че бяу бэутурь тарь мэ пун ын кынтече.
12Những kẻ ngồi nơi cửa thành trò chuyện về tôi; Tôi là đề câu hát của những người uống rượu.
13Дар еу кэтре Тине ымь ыналц ругэчуня, Доамне, ла время потривитэ. Ын бунэтатя Та чя маре, рэспунде-мь, Думнезеуле, ши дэ-мь ажуторул Тэу!
13Nhưng Đức Giê-hô-va ơi, tôi nhờ dịp tiện Mà cầu nguyện cùng Ngài. Đức Chúa Trời ơn, theo sự thương xót lớn của Chúa, Và theo lẽ thật về sự cứu rỗi của Chúa, xin hãy đáp lại tôi.
14Скоате-мэ дин норой, ка сэ ну мэ май афунд! Сэ фиу избэвит де врэжмаший мей ши дин прэпастие!
14Xin hãy cứu tôi khỏi vũng bùn, kẻo tôi lún chăng; Nguyện tôi được giải thoát khỏi những kẻ ghét tôi, và khỏi nước sâu.
15Сэ ну май дя валуриле песте мине, сэ ну мэ ынгитэ адынкул ши сэ ну се ынкидэ гроапа песте мине!
15Nguyện dòng nước không ngập tôi, Vực sâu chớ nhận tôi, Hầm không lấp miệng nó lại trên tôi.
16Аскултэ-мэ, Доамне, кэч бунэтатя Та есте немэрӂинитэ. Ын ындураря Та чя маре, ынтоарче-Ць привириле спре мине
16Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy đáp lại tôi; vì sự nhân từ Ngài là tốt; Tùy sự thương xót lớn của Ngài, xin hãy xây lại cùng tôi.
17ши ну-Ць аскунде фаца де робул Тэу! Кэч сунт ын неказ: грэбеште де м-аскултэ!
17Xin Chúa chớ giấu mặt cùng tôi tớ Chúa, vì tôi đang bị gian truân; Hãy mau mau đáp lại tôi.
18Апропие-Те де суфлетул меу ши избэвеште-л! Скапэ-мэ, дин причина врэжмашилор мей!
18Cầu xin Chúa đến gần linh hồn tôi và chuộc nó; Vì cớ kẻ thù nghịch tôi, xin hãy cứu chuộc tôi.
19Ту штий че окарэ, че рушине ши батжокурэ ми се фаче; тоць потривничий мей сунт ынаинтя Та.
19Chúa biết sự sỉ nhục, sự hổ thẹn, và sự nhuốt nhơ của tôi: Các cừu địch tôi đều ở trước mặt Chúa.
20Окара ымь рупе инима ши сунт болнав; аштепт сэ-й фие куйва милэ де мине, дар деӂяба; аштепт мынгыеторь, ши ну гэсеск ничунул.
20Sự sỉ nhục làm đau thương lòng tôi, tôi đầy sự khổ nhọc; Tôi trông đợi có người thương xót tôi, nhưng chẳng có ai; Tôi mong-nhờ người an ủi, song nào có gặp.
21Ей ымь пун фьере ын мынкаре ши, кынд мь-е сете, ымь дау сэ бяу оцет.
21Chúng nó ban mật đắng làm vật thực tôi, Và cho tôi uống giấm trong khi khát.
22Сэ ли се префакэ маса ынтр-о курсэ ши лиништя ынтр-ун лац!
22Nguyện bàn tiệc trước mặt chúng nó trở nên cái bẫy; Khi chúng nó được bình an, nguyện nó lại trở nên cái lưới.
23Сэ ли се ынтунече окий ши сэ ну май вадэ, ши клатинэ-ле мереу коапселе!
23Nguyện mắt chúng nó bị tối, không còn thấy, Và hãy làm cho lưng chúng nó hằng run.
24Варсэ-Ць мыния песте ей ши сэ-й атингэ урӂия Та апринсэ!
24Hãy đổ cơn thạnh nộ Chúa trên chúng nó. Khiến sự giận dữ Chúa theo kịp họ.
25Пустие сэ ле рэмынэ локуинца ши нимень сэ ну май локуяскэ ын кортуриле лор!
25Nguyện chỗ ở chúng nó bị bỏ hoang, Chẳng có ai ở trong trại chúng nó nữa.
26Кэч ей пригонеск пе чел ловит де Тине, повестеск суферинцеле челор рэниць де Тине.
26Vì chúng nó bắt bớ kẻ Chúa đã đánh, Và thuật lại sự đau đớn của người mà Chúa đã làm cho bị thương.
27Адаугэ алте нелеӂюирь ла нелеӂюириле лор ши сэ н-айбэ парте де ындураря Та!
27Cầu xin Chúa hãy gia tội ác vào tội ác chúng nó; Chớ cho chúng nó vào trong sự công bình của Chúa.
28Сэ фие штершь дин картя веций ши сэ ну фие скришь ымпреунэ ку чей неприхэниць!
28Nguyện chúng nó bị xóa khỏi sách sự sống, Không được ghi chung với người công bình.
29Еу сунт ненорочит ши суфэр: Думнезеуле, ажуторул Тэу сэ мэ ридиче!
29Còn tôi bị khốn cùng và đau đớn: Đức Chúa Trời ơn, nguyện sự cứu rỗi của Chúa nâng đỡ tôi lên nơi cao.
30Атунч вой лэуда Нумеле луй Думнезеу прин кынтэрь ши прин лауде Ыл вой прямэри.
30Tôi sẽ dùng bài hát mà ngợi khen danh Đức Chúa Trời, Và lấy sự cảm tạ mà tôn cao Ngài.
31Лукрул ачеста есте май плэкут Домнулуй декыт ун вицел ку коарне ши копите!
31Điều ấy sẽ đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn con bò đực, Hoặc con bò đực có sừng và móng rẽ ra.
32Ненорочиций вэд лукрул ачеста ши се букурэ; вой, каре кэутаць пе Думнезеу, веселэ сэ вэ фие инима!
32Những người hiền từ sẽ thấy điều đó và vui mừng; Hỡi các người tìm cầu Đức Chúa Trời, nguyện lòng các ngươi được sống.
33Кэч Домнул аскултэ пе чей сэрачь ши ну несокотеште пе принший Луй де рэзбой.
33Vì Đức Giê-hô-va nghe kẻ thiếu thốn, Không khinh dể những phu tù của Ngài.
34Сэ-Л лауде черуриле ши пэмынтул, мэриле ши тот че мишунэ ын еле!
34Nguyện trời, đất, biển, Và các vật hay động trong đó, đều ngợi khen Ngài.
35Кэч Думнезеу ва мынтуи Сионул ши ва зиди четэциле луй Иуда; еле вор фи локуите ши луате ын стэпынире;
35Vì Đức Chúa Trời sẽ cứu Si-ôn, và xây lại các thành Giu-đa; Dân sự sẽ ở đó, được nó làm của.
36сэмынца робилор Луй ле ва моштени, ши чей че юбеск Нумеле Луй вор локуи ын еле.
36Dòng dõi các tôi tớ Ngài sẽ hưởng nó làm sản nghiệp; Phàm ai yêu mến danh Ngài sẽ ở tại đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.