Псалмул 84
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кыт де плэкуте сунт локашуриле Тале, Доамне ал оштирилор!
1Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay!
2Суфлетул меу суспинэ ши тынжеште де дор дупэ курциле Домнулуй, инима ши карня мя стригэ кэтре Думнезеул чел виу!
2Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Đức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Đức Chúa Trời hằng sống.
3Пынэ ши пасэря ышь гэсеште о касэ аколо ши рындуника, ун куйб унде ышь пуне пуий… Ах, алтареле Тале, Доамне ал оштирилор, Ымпэратул меу ши Думнезеул меу!
3Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Đức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ổ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa.
4Фериче де чей че локуеск ын Каса Та, кэч ей тот май пот сэ Те лауде!
4Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt.
5Фериче де чей че-шь пун тэрия ын Тине, ын а кэрор инимэ локуеште ынкредеря!
5Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn!
6Кынд стрэбат ачештя Валя Плынӂерий, о префак ынтр-ун лок плин де извоаре ши плоая тимпурие о акоперэ ку бинекувынтэрь.
6Đang khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó.
7Ей мерг дин путере ын путере ши се ынфэцишязэ ынаинтя луй Думнезеу ын Сион.
7Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Đức Chúa Trời tại Si-ôn.
8Доамне, Думнезеул оштирилор, аскултэ ругэчуня мя! Я аминте, Думнезеул луй Иаков!
8Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe.
9Ту, каре ешть скутул ностру, везь, Думнезеуле, ши привеште фаца унсулуй Тэу!
9Hỡi Đức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Đoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa.
10Кэч май мулт фаче о зи ын курциле Тале декыт о мие ын алтэ парте; еу вряу май бине сэ стау ын прагул Касей Думнезеулуй меу декыт сэ локуеск ын кортуриле рэутэций!
10Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ.
11Кэч Домнул Думнезеу есте ун соаре ши ун скут, Домнул дэ ындураре ши славэ ши ну липсеште де ничун бине пе чей че дук о вяцэ фэрэ приханэ.
11Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Đức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng.
12Доамне ал оштирилор, фериче де омул каре се ынкреде ын Тине!
12Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.