Saam
Chapter 84
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aw misatuh kaminawk ih Angraeng, na ohhaih kahni im loe kawkruk maw palung han oh!
1Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay!
2Ue, Angraeng ih longhmaa to dawn loiah, ka hinghaih loe zaisut boeh; ka palungthin hoi ka ngan mah kahing Sithaw to kawk.
2Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Đức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Đức Chúa Trời hằng sống.
3Aw misatuh kaminawk ih Angraeng, ka Siangpahrang hoi ka Sithaw, ue, na hmaicam ah, paritca mah tabu sak, a caa khaek haih hanah, pungpae mah tabu to boh.
3Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Đức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ổ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa.
4Na im ah kaom kaminawk loe tahamhoih o; nang to saphaw o poe tih. Selah .
4Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt.
5Nang ah thacakhaih tawn kaminawk loe tahamhoih o; to kaminawk loe na loklam bangah palungthin to suek o.
5Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn!
6Nihcae Baca azawn ah caeh o naah, tuibap tui to takaeh o; khotui mah tui hoiah koisak.
6Đang khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó.
7Nihcae loe thacak o aep, Zion ih kaminawk loe Sithaw hmaa ah angphong o boih.
7Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Đức Chúa Trời tại Si-ôn.
8Aw misatuh kaminawk ih Angraeng Sithaw, lawk ka thuihaih hae tahngai ah; aw Jakob Sithaw, tahngai rae ah.
8Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe.
9Khenah, Aw Sithaw kaicae abuephaih, nangmah na caksak kami ih mikhmai to khen ah.
9Hỡi Đức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Đoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa.
10Ahmuen kalah bangah saning sangto oh pongah loe, nangmah ih longhmaa ah nito oh hae hoih kue. Kasae kaminawk ih kahni im ah oh pongah loe, ka Angraeng im thungah thok toepkung ah ka oh khoek roek han.
10Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ.
11Angraeng Sithaw loe ni hoi abuephaih ah oh; Angraeng mah tahmenhaih hoi lensawkhaih to paek tih; loklam katoengah caeh kaminawk hanah loe hmuen kahoih roe paawt pae mak ai.
11Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Đức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng.
12Aw misatuh kaminawk ih Angraeng, nang oephaih tawn kami loe tahamhoih.
12Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.